Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Vào ngày 03 tháng 3 năm 1989, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Chủ tịch Võ Chí Công ký thực hiện. Văn bản này tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định về biểu thuế hàng hóa, thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức, thuế môn bài, thuế buôn chuyến và các biện pháp quản lý, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm thích ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống, vận tải, nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa phi mậu dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Pháp lệnh

1. Thay thế biểu thuế hàng hóa mới

Pháp lệnh thiết lập một biểu thuế hàng hóa mới thay thế cho biểu thuế cũ năm 1983, phân chia chi tiết theo từng nhóm hàng và áp dụng các mức thuế suất cụ thể:

  • Hàng công nghiệp sản xuất trong nước: Thuốc lá điếu có đầu lọc chịu mức thuế 60%, không đầu lọc là 40%; các loại rượu từ 40% đến 60%; bia, pháo chịu mức 40% - 60%; vàng mã chịu mức cao nhất là 70%; bài lá 50%; mỹ phẩm 40%; nước ngọt và nước giải khát 20%; nước mắm và nước chấm 10%; hàng tiêu dùng thông thường bằng kim khí, sứ, nhựa, gỗ thông thường chịu mức 10% (riêng đồ gỗ cao cấp là 20%); hàng mỹ nghệ bằng ngà voi chịu mức 60%.
  • Hàng nông sản thực phẩm: Thuốc lào, thuốc lá lá chịu mức 40%; hạt tiêu, cà phê chịu mức 30%; cau, chè búp khô, hạt điều chịu mức 20%; hải sản cao cấp như yến, vây, bào ngư, hải sâm chịu mức 30%, mực khô và tôm khô chịu mức 20%.
  • Hàng xuất khẩu phi mậu dịch: Hàng sản xuất trong nước thông thường áp dụng thuế suất 0%; riêng hàng sơn mài, khảm trai, hàng làm bằng ngà voi, đồi mồi và hàng sản xuất từ nguyên liệu nhập ngoại chịu mức 20%; hàng nhập tái xuất chịu mức 35% (riêng rượu, thuốc lá, thiết bị điện tử như video, tivi màu, cassette chịu mức 50%).
  • Hàng nhập khẩu phi mậu dịch: Máy móc thiết bị thông thường áp dụng mức thuế suất 0%, tuy nhiên các loại máy móc thiết bị mà trong nước đã sản xuất được (như máy tiện, máy khoan, máy bào, động cơ điện, máy kéo...) chịu mức thuế từ 5% đến 10%; phương tiện vận tải chịu mức 20% (riêng ô tô con dưới 15 chỗ ngồi chịu mức 50%); nguyên nhiên vật liệu chịu mức 5% (riêng xi măng 30%, giấy cuốn thuốc lá 20%); thực phẩm chịu mức 20% (riêng bánh kẹo 40%, rượu bia và thuốc lá chịu mức 100%); hàng công nghiệp tiêu dùng chịu mức 25% (riêng dược phẩm 5%, quần áo bò/NATO 50%, xe đạp 40%, xe máy 50%, mỹ phẩm 50%).
  • Chính sách miễn thuế: Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch đối với hàng hóa của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi lao động, làm chuyên gia, đi công tác hoặc học tập ở nước ngoài.

2. Nguyên tắc đánh thuế hàng hóa

Pháp lệnh bổ sung các nguyên tắc quan trọng nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và khuyến khích xuất khẩu:

  • Mỗi mặt hàng sản xuất trong nước chỉ chịu thuế hàng hóa một lần duy nhất từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
  • Những mặt hàng đã nộp thuế hàng hóa ở khâu sản xuất thì không phải nộp thuế doanh nghiệp.
  • Hàng công nghiệp sản xuất trong nước để xuất khẩu được miễn nộp thuế hàng hóa nội địa.
  • Hàng nông sản, hải sản xuất khẩu đã nộp thuế hàng hóa nội địa sẽ được thoái trả lại tiền thuế cho đơn vị xuất khẩu khi có biên lai hợp lệ.
  • Đối với hàng gia công, chủ hàng đưa gia công có nghĩa vụ nộp thuế hàng hóa khi nhận hàng tại địa phương sản xuất; các trường hợp khác do cơ sở sản xuất nộp.
  • Tổ chức, cá nhân thu mua gom hàng nông, hải sản phải nộp thuế hàng hóa tại địa phương thu mua. Trường hợp người sản xuất trực tiếp bán ra thị trường thì do người sản xuất tự nộp.

3. Điều chỉnh thuế suất thuế doanh nghiệp

Mức thuế suất thuế doanh nghiệp được thay đổi theo từng ngành nghề cụ thể như sau:

  • Ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải và sản xuất nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp: Áp dụng các mức 1%, 3%, 5% tùy theo ngành nghề.
  • Ngành thương nghiệp: Áp dụng các mức 2%, 4%, 6%, 8% tùy theo ngành nghề.
  • Ngành ăn uống: Áp dụng các mức 4%, 6%, 8%, 10% tùy theo ngành nghề.
  • Ngành phục vụ (dịch vụ): Áp dụng các mức 3%, 5%, 8% tùy theo ngành nghề.

4. Cải cách thuế lợi tức và cách tính lợi tức chịu thuế

Pháp lệnh bãi bỏ các suất miễn thu cũ và quy định mức khởi điểm tính thuế lợi tức là 30.000 đồng/tháng. Phương pháp xác định lợi tức chịu thuế được quy định rõ ràng cho từng nhóm ngành:

  • Ngành sản xuất, xây dựng, vận tải, nông nghiệp: Lợi tức chịu thuế = Tổng doanh thu tháng + Lợi tức phụ (nếu có) - (Hao phí vật chất + Phí tổn hợp lệ + Tiền lương bình quân xã hội của lao động thuê ngoài thực tế). Mức lương bình quân xã hội được ấn định là 40.000 đồng/tháng.
  • Ngành dịch vụ (phục vụ): Lợi tức chịu thuế = Tổng doanh thu tháng + Lợi tức phụ (nếu có) - (Vốn mua hàng + Hao phí vật chất + Phí tổn quản lý hợp lệ + Tiền lương bình quân xã hội của lao động thuê ngoài thực tế). Mức lương bình quân xã hội được ấn định là 35.000 đồng/tháng.
  • Ngành thương nghiệp và ăn uống: Lợi tức chịu thuế = Tổng doanh thu tháng + Lợi tức phụ (nếu có) - (Vốn mua hàng + Phí tổn quản lý hợp lệ + Tiền lương bình quân xã hội của lao động thuê ngoài thực tế). Mức lương bình quân xã hội được ấn định là 30.000 đồng/tháng.

Biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến từng phần được áp dụng theo 10 bậc, cụ thể:

  • Bậc 1: Thu nhập đến 30.000 đồng: Thuế suất 0% cho tất cả các ngành.
  • Bậc 2: Trên 30.000 đến 50.000 đồng: Sản xuất (6%), Dịch vụ (10%), Thương nghiệp/Ăn uống (14%).
  • Bậc 3: Trên 50.000 đến 80.000 đồng: Sản xuất (8%), Dịch vụ (13%), Thương nghiệp/Ăn uống (17%).
  • Bậc 4: Trên 80.000 đến 120.000 đồng: Sản xuất (11%), Dịch vụ (16%), Thương nghiệp/Ăn uống (21%).
  • Bậc 5: Trên 120.000 đến 160.000 đồng: Sản xuất (14%), Dịch vụ (20%), Thương nghiệp/Ăn uống (26%).
  • Bậc 6: Trên 160.000 đến 200.000 đồng: Sản xuất (17%), Dịch vụ (24%), Thương nghiệp/Ăn uống (31%).
  • Bậc 7: Trên 200.000 đến 240.000 đồng: Sản xuất (20%), Dịch vụ (28%), Thương nghiệp/Ăn uống (37%).
  • Bậc 8: Trên 240.000 đến 280.000 đồng: Sản xuất (23%), Dịch vụ (32%), Thương nghiệp/Ăn uống (44%).
  • Bậc 9: Trên 280.000 đến 320.000 đồng: Sản xuất (26%), Dịch vụ (36%), Thương nghiệp/Ăn uống (52%).
  • Bậc 10: Trên 320.000 đồng: Sản xuất (30%), Dịch vụ (40%), Thương nghiệp/Ăn uống (60%).
  • Thuế suất bổ sung: Đối với hộ cá thể, tư doanh thuộc ngành dịch vụ, thương nghiệp, ăn uống có lợi tức vượt quá 400.000 đồng/tháng, ngoài việc chịu thuế suất tối đa (40% hoặc 60%) còn phải nộp thêm thuế suất bổ sung 10% đối với phần lợi tức vượt trên 400.000 đồng.

5. Thuế môn bài và Thuế buôn chuyến

  • Thuế môn bài: Được thu hàng năm phân theo 6 mức cố định bao gồm: 5.000 đồng, 10.000 đồng, 25.000 đồng, 50.000 đồng, 90.000 đồng và 150.000 đồng.
  • Thuế buôn chuyến: Thu trực tiếp vào trị giá từng chuyến hàng theo thời giá và chỉ thu một lần duy nhất. Người buôn chuyến phải tự kê khai và nộp thuế trước khi vận chuyển. Thuế suất cụ thể: Rau quả, lương thực, thực phẩm tươi sống (4%); Công nghệ phẩm sản xuất trong nước (6%); Nông, lâm, thủy, hải sản khô và các mặt hàng khác sản xuất trong nước (8%); Các mặt hàng ngoại nhập (10%). Đồng thời bãi bỏ Điều 39 của Điều lệ thuế công thương nghiệp cũ.

6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Pháp lệnh quy định rõ hạn mức phạt tiền tối đa đối với các chức danh và cơ quan quản lý khi xử lý vi phạm về thuế:

  • Trưởng trạm thuế: Có quyền phạt tiền đến 50.000 đồng.
  • Trưởng phòng thuế cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Có quyền phạt tiền đến 200.000 đồng.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.
  • Chi cục trưởng Chi cục thuế cấp tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương): Có quyền phạt tiền đến 600.000 đồng.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thẩm quyền quyết định các mức phạt trên 600.000 đồng.

7. Cơ chế điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường

Để đảm bảo tính thực tiễn và chống trượt giá, Pháp lệnh quy định khi giá cả thị trường xã hội có biến động từ 20% trở lên, Hội đồng Bộ trưởng được phép chủ động điều chỉnh các định mức bằng tiền quy định trong Pháp lệnh này cho sát với thời giá thực tế.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1989. Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1989

 

PHÁP LỆNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG PHÁP LỆNH, ĐIỀU LỆ VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP, VÀ THUẾ HÀNG HOÁ

Để phát huy tác dụng của chính sách thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa trong tình hình hiện nay;
Căn cứ vào Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Nghị quyết về Dự toán ngân sách Nhà nước năm 1989 ngày 22 tháng 12 năm 1988 của Quốc hội khoá VIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kỳ họp thứ tư;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số Điều trong các Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá.

Điều 1

Thay thế biểu thuế hàng hoá ban hành theo Điều 7 của Pháp lệnh ngày 26 tháng 02 năm 1983 bằng biểu thuế thuế hàng hoá dưới đây:

Số thứ tự

Nhóm hàng, mặt hàng

Thuế suất (%) trên trị giá tính thuế

 

I- Hàng công nghiệp

 

1

Thuốc lá điếu:

 

 

- Có đầu lọc

60

 

- Không có đầu lọc

40

2

Các loại rượu

60

 

Riêng:

 

 

- Rượu chế biến từ rỉ đường và hoa quả

40

3

Các loại bia ³

40

4

Vàng mã

70

5

Pháo ³

60

6

Bài lá

50

7

Các loại mỹ phẩm

40

8

Hương, nến

30

9

Nước ngọt, nước giải khát đóng chai, đóng hộp ³

20

10

Kem máy, nước đá

25

11

Nước trái cây lên men, nếp ga

30

12

Nước mắn, nước chấm

10

13

Các loại mật, đường

10

14

Các loại xà phòng

10

15

Hàng tiêu dùng bằng kim khí, sứ, gốm, sành, thuỷ tinh, nhựa, cao su, da, giả da, gỗ thông thường (không kể đồ chơi trẻ em) ³

10

 

Riêng:

 

 

- Hàng tiêu dùng bằng gỗ cao cấp

20

16

Đồ điện dân dụng, phụ tùng xe đạp, phụ tùng xe máy ³

10

17

Hàng mỹ nghệ bằng sành, sứ, thuỷ tinh, xương, mây, song, sơn mài ³

10

 

Riêng:

 

 

- Hàng mỹ nghệ bằng ngà

60

 

II- Hàng nông sản thực phẩm

 

1

Thuốc lào, thuốc lá lá, thuốc sợi

40

2

Cau (tươi hoặc khô)

20

3

Hạt tiêu, cà phê

30

4

Chè búp khô, hạt điều

20

5

Hải sản:

 

 

- Yến, vây, bào ngư, hải sâm

30

 

- Mực khô, tôm khô

20

 

III- Hàng được phép xuất khẩu phi mậu dịch

 

1

Hàng sản xuất trong nước ³

0

 

Riêng:

 

 

- Hàng sơn mài, hàng khảm trai, hàng làm bằng ngà voi, đồi mồi

và các loại hàng sản xuất bằng nguyên, vật liệu nhập ngoại

20

2

Hàng nhập tái xuất

35

 

Riêng:

 

 

- Vidéo, thu hình mầu, radio cassette, thiết bị tăng âm, ghi âm, máy điều hoà nhiệt độ

50

 

- Rượu, thuốc lá

50

 

IV- Hàng được phép nhập khẩu phi mậu dịch

 

1

Máy móc thiết bị (kể cả phụ tùng và linh kiện thay thế) ³

0

 

Riêng các loại máy móc, thiết bị có công suất tương đương với máy móc thiết bị mà trong nước đã sản xuất được:

 

 

- Máy tiện đường kính mâm cặp dưới 30mm

10

 

- Máy khoan đường kính lỗ khoan dưới 25mm

10

 

- Máy bào cỡ B 665

10

 

- Máy búa dưới 250 kg

10

 

- Máy đột dập đến 100T

5

 

- Máy cắt, đột liên hợp đến 125T

5

 

- Trạm thuỷ điện đến 1.000 KW

5

 

- Động cơ điện xoay chiều ba pha công suất đến 200 KW ³

10

 

- Động cơ diésel công suất đến 50 CV

10

 

- Máy biến thế công suất đến 2.500 KVA, điện áp đến 35 KV ³

10

 

- Bơm thuỷ lợi công suất đến 8.000mư3ư/h

10

 

- Bơm nước 10LT16, LT160-50

10

 

- Máy kéo công suất 12 CV, BS12

5

 

- Tàu thuỷ hơi kéo đến 1.000T

5

 

- Máy phát điện chạy bằng diésel đến 200 KW

 

2

Phương tiện vận tải

20

 

Riêng:

 

 

- Xe lam

10

 

- Xe ôtô con và xe du lịch dưới 15 chỗ ngồi

50

3

Nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm hoá học, cao su ³

5

 

Riêng:

 

 

- Xi măng

30

 

- Giấy cuốn thuốc lá, đầu lọc thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc thuốc lá

20

 

- Dược liệu

3

 

- Phân bón hoá học

0

4

Hàng thực phẩm

20

 

Riêng:

 

 

- Sữa

10

 

- Bánh kẹo

40

 

- Rượu, bia

100

 

- Thuốc lá, xì gà

100

5

Hàng công nghiệp tiêu dùng

25

 

Riêng:

 

 

- Dược phẩm (đông dược và tân dược)

5

 

- Quần áo may sẵn, các loại giầy, dép

30

 

Riêng quần áo bò, áo Natô, áo phông

50

 

- Xe đạp

40

 

- Phụ tùng xe đạp

20

 

- Vidéo Cassette

50

 

- Máy thu hình, radio cassette, cassette

40

 

- Máy thu thanh, máy tăng âm, máy quay đĩa

30

 

- Băng ghi hình, ghi tiếng;

 

 

+ Băng ghi hình, ghi tiếng

30

 

+ Băng chưa ghi hình, ghi tiếng

20

 

+ Băng bành để sản xuất băng ghi hình, ghi tiếng

10

 

- Phụ tùng, linh kiện điện tử lắp ráp hàng dân dụng:

 

 

+ Linh kiện điện tử rời (IKD)

3

 

+ Cụm linh kiện điện tử (CKD)

7

 

+ Cụm linh kiện điện tử hoàn chỉnh (SKD) ³

15

 

- Xe máy ³

50

 

- Phụ tùng xe máy ³

20

 

- Mỹ phẩm và đồ trang sức không phải bằng kim loại quý, đá quý

50

 

- Phụ tùng hàng dân dụng

10

Miễn thuế hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch đối với hàng hoá nhập khẩu của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi lao động, làm chuyên gia và đi công tác, học tập ở nước ngoài.

Điều 2

Thay thế Điều 3 của Điều lệ thuế hàng hoá, ban hành theo Nghị quyết số 487-NQ-QH/KIV, ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, bằng Điều 3 mới dưới đây:

Điều 3 mới:

1- Đối với hàng sản xuất trong nước, mỗi mặt hàng chỉ chịu thuế hàng hoá một lần từ khi sản xuất cho đến khi tiêu thụ.

2- Trong khâu sản xuất, những mặt hàng đã nộp thuế hàng hoá thì không phải nộp thuế doanh nghiệp.

3- Đối với hàng công nghiệp sản xuất trong nước để xuất khẩu thì không phải nộp thuế hàng hoá nội địa.

4- Đối với hàng nông sản, hải sản xuất khẩu đã nộp thuế hàng hoá nội địa thì khi xuất khẩu được thoái trả cho đơn vị xuất khẩu, nếu có biên lai đã nộp thuế hàng hoá.

5- Đối với hàng công nghiệp sản xuất theo phương thức gia công thì chủ hàng đưa gia công nộp thuế hàng hoá khi nhận hàng tại địa phương sản xuất. Các trường hợp khác do cơ sở sản xuất nộp.

6- Những người, những tổ chức thu mua gom hàng nông sản, hải sản ở địa phương nào thì phải nộp thuế hàng hoá về số hàng đã thu mua tại địa phương đó. Trong trường hợp người sản xuất hàng nông sản, hải sản trực tiếp bán ra thị trường thì do người sản xuất nộp thuế hàng hoá.

Điều 3

Thay thế thuế suất thuế doanh nghiệp ghi trong Điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Quyết định số 200-NQ-TVQH ngày 18-01-1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung theo Điều 2 của Pháp lệnh ngày 26-02-1983 và Điều 1 của Pháp lệnh ngày 17-11-1987 bằng các thuế suất dưới đây:

- Các ngành sản xuất công nghiệp,

xây dựng, vận tải và sản xuất

nông nghiệp không thuộc diện

nộp thuế nông nghiệp: 1%, 3%, 5% theo ngành nghề

- Ngành thương nghiệp: 2%, 4%, 6%, 8% theo ngành nghề

- Ngành ăn uống: 4%, 6%, 8%, 10% theo ngành nghề

- Ngành phục vụ ngân hàng: 3%, 5%, 8% theo ngành nghề.

Điều 4

Bỏ suất miễn thu quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 23 và Điều 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Quyết định số 200-NQ-TVQH, ngày 18-01-1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

áp dụng mức khởi điểm để tính thuế lợi tức là 30.000đ/tháng.

Thay thế Biểu thuế thuế lợi tức từng phần, ban hành theo Điều 2 của Pháp lệnh ngày 17-11-1987, bằng Biểu thuế thuế lợi tức từng phần ban hành kèm theo Pháp lệnh này.

Điều 5

Thay thế Điều 13, Điều 23 và Điều 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Quyết định số 200-NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, bằng các điều mới sau đây:

a) Điều 13 mới: Đối với các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, thì lợi tức chịu thuế là tổng số doanh thu tháng nói ở Điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp cộng (+) các khoản lợi tức phụ (nếu có), trừ (-) các khoản hoa phí vật chất, các phí tổn hợp lệ và tiền lương bình quân xã hội của những người lao động chính thuê ngoài thực tế tham gia sản xuất, thực sự có hiệu quả kinh tế trong cơ sở.

b) Điều 23 mới: Đối với các cơ sở kinh doanh ngành phục vụ, lợi tức chịu thuế là tổng số doanh thu tháng, nói ở Điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp cộng (+) các khoản lợi tức phụ (nếu có), trừ (-) vốn mua hàng, hao phí vật chất, các phí tổn quản lý hợp lệ và tiền lương bình quân xã hội của những người lao động chính thuê ngoài thực tế tham gia phục vụ, thực sự có hiệu quả kinh tế trong cơ sở.

c) Điều 26 mới: Đối với các cơ sở kinh doanh ngành thương nghiệp và ngành ăn uống, lợi tức chịu thuế là tổng số doanh thu tháng nói ở Điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp cộng (+) các khoản lợi tức phụ (nếu có), trừ (-) vốn mua hàng, các phí tổn quản lý hợp lệ và tiền lương bình quân xã hội của những người lao động chính thuê ngoài thực tế tham gia kinh doanh, thực sự có hiệu quả kinh tế trong cơ sở.

Mức lương bình quân xã hội nói ở điểm a, b, c là:

- Đối với ngành sản xuất, xây dựng, vận tải: 40.000đ/tháng

- Đối với ngành phục vụ: 35.000đ/tháng

- Đối với ngành thương nghiệp, ăn uống: 30.000đ/tháng.

Điều 6

Sửa đổi Điều 39a của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Điều 5 của Pháp lệnh ngày 26-02-1983 và được sửa đổi, bổ sung theo Điều 3 của Pháp lệnh ngày 17-11-1987 như sau:

Điều 39a mới:

Thuế môn bài thu hàng năm theo 6 mức: 5.000 đồng, 10.000 đồng, 25.000 đồng, 50.000 đồng, 90.000 đồng, 150.000 đồng.

Điều 7

Thay thế Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Quyết định số 200-NQ-TVQH ngày 18-01-1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, được sửa đổi theo Điều 3 của Pháp lệnh ngày 23-6-1980, bằng Điều 34 mới dưới đây:

Điều 34 mới: Thuế buôn chuyến thu vào trị giá từng chuyến hàng theo biểu thuế sau:

Mặt hàng

Thuế suất (%) tính trên trị giá hàng

- Rau quả, lương thực, thực phẩm tươi sống

- Các mặt hàng công nghệ phẩm sản xuất trong nước

- Nông, lâm, thuỷ, hải sản khô và các mặt hàng

khác sản xuất trong nước

- Các mặt hàng ngoại

4

6

8

10

Trị giá hàng tính theo thời giá.

Thuế buôn chuyến chỉ thu một lần đối với mỗi chuyến hàng.

Người buôn chuyến có trách nhiệm kê khai, nộp thuế trước khi vận chuyển hàng đi.

Bãi bỏ Điều 39 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, ban hành theo Quyết định số 200-NQ-TVQH ngày 18-01-1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 8

Thẩm quyền xử phạt bằng tiền theo các mức quy định tại Điều 45 của Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều 16 của Điều lệ thuế hàng hoá, được điều chỉnh như sau:

1- Trưởng trạm thuế được phạt đến 50.000 đồng.

2- Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 200.000 đồng.

3- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 500.000 đồng.

4- Chi cục trưởng Chi cục thuế tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương được phạt đến 600.000 đồng.

5- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương được phạt trên 600.000 đồng.

Điều 9

Khi giá cả thị trường xã hội biến động từ 20% trở lên thì Hội đồng bộ trưởng được phép điều chỉnh các định mức bằng tiền xác định trong Pháp lệnh này theo sát thời giá.

Điều 10

- Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-4-1989.

- Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1989

BIỂU THUẾ

LỢI TỨC DOANH NGHIỆP LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Pháp lệnh ngày 03 tháng 3 năm 1989)

Bậc

Mức lợi tức chịu thuế một tháng

Ngành sản xuất, vận tải, xây dựng

Ngành phục vụ

Ngành thương nghiệp, ăn uống

1

Đến 30.000 đồng

0

0

0

2

Trên 30.000 đồng đến 50.000 đồng

6

10

14

3

Trên 50.000 đồng đến 80.000 đồng

8

13

17

4

Trên 80.000 đồng đến 120.000 đồng

11

16

21

5

Trên 120.000 đồng đến 160.000 đồng

14

20

26

6

Trên 160.000 đồng đến 200.000 đồng

17

24

31

7

Trên 200.000 đồng đến 240.000 đồng

20

28

27

8

Trên 240.000 đồng đến 280.000 đồng

23

32

44

9

Trên 280.000 đồng đến 320.000 đồng

26

36

52

10

Trên 320.000 đồng

30

40

60

Đối với hộ cá thể, tư doanh kinh doanh ngành phục vụ, thương nghiệp, ăn uống, nếu lợi tức chịu thuế vượt quá 400.000đ/tháng, thì ngoài việc chịu thuế suất tối đa ghi trong Biểu thuế này còn phải chịu thuế suất bổ sung 10% cho phần lợi tức chịu thuế trên 400.000đ/tháng.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 16-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 03/03/1989
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: 15/08/1989
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 01/04/1989
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế côn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký