Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Văn bản "Nguyên tắc cơ bản về tính độc lập của tòa án" được thông qua bởi Đại hội Đại biểu Liên Hợp Quốc lần thứ VII về Phòng ngừa Tội phạm và Đối xử với Người phạm tội năm 1985. Đây là một văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng đặt nền móng cho việc bảo vệ sự độc lập của hệ thống tư pháp trên toàn cầu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.

- Ý nghĩa và bối cảnh ra đời của văn kiện (Phần mở đầu)

Phần mở đầu của văn kiện nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi của Hiến chương Liên Hợp Quốc và Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền, cụ thể:

  • Khẳng định vai trò của việc thiết lập các điều kiện để duy trì công lý và thực thi các quyền con người cơ bản mà không có sự phân biệt đối xử về giới tính, chủng tộc, tôn giáo hay địa vị xã hội.
  • Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo đảm mọi cá nhân đều có quyền được xét xử công bằng, công khai bởi một tòa án độc lập, khách quan và được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Xác định vai trò quyết định của thẩm phán trong việc bảo vệ quyền con người, quyền tự do cá nhân và bảo đảm công lý được thực thi một cách nghiêm minh, không thiên vị.
  • Kêu gọi các quốc gia thành viên thúc đẩy, củng cố tính độc lập của cơ quan tư pháp thông qua việc nội địa hóa các nguyên tắc này vào hiến pháp và hệ thống pháp luật quốc gia.

- Điều 1: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm độc lập tư pháp

Điều 1 đặt ra nghĩa vụ pháp lý tối cao đối với các quốc gia trong việc duy trì và bảo vệ sự độc lập của hệ thống tòa án:

  • Tính độc lập của tòa án phải được Nhà nước bảo đảm và phải được ghi nhận cụ thể trong Hiến pháp hoặc các văn bản luật tối cao của quốc gia.
  • Tất cả các cơ quan chính phủ, tổ chức chính trị, xã hội và các định chế khác có nghĩa vụ tôn trọng, tuân thủ và không được phép can thiệp vào tính độc lập của cơ quan tư pháp.

- Điều 2: Nguyên tắc xét xử khách quan và không thiên vị

Điều 2 quy định chi tiết về cách thức tòa án thực thi quyền lực tư pháp mà không chịu sự tác động từ các yếu tố bên ngoài:

  • Tòa án phải giải quyết các vụ việc được đưa ra xét xử một cách khách quan, dựa trên các tình tiết thực tế của vụ án và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nghiêm cấm mọi hành vi hạn chế, gây ảnh hưởng không chính đáng, xúi giục, gây áp lực, đe dọa hoặc can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp từ bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, vì bất kỳ lý do gì đối với quá trình xét xử của thẩm phán.

- Điều 3: Thẩm quyền tài phán toàn diện của tòa án

Điều 3 khẳng định phạm vi quyền lực tối cao của tòa án đối với các vấn đề mang tính chất tư pháp:

  • Tòa án có thẩm quyền tài phán đối với tất cả các vấn đề mang tính chất tư pháp được đưa ra xem xét và giải quyết.
  • Tòa án có quyền lực duy nhất trong việc tự quyết định xem một vấn đề được trình lên có thuộc thẩm quyền giải quyết của mình theo quy định của pháp luật hay không, ngăn chặn việc các cơ quan khác tước đoạt thẩm quyền xét xử hợp pháp.

- Điều 4: Chống can thiệp trái pháp luật vào quy trình tư pháp

Điều 4 thiết lập rào cản pháp lý nhằm ngăn chặn các hành vi can thiệp trái pháp luật vào tiến trình tố tụng và kết quả xét xử:

  • Nghiêm cấm mọi sự can thiệp không phù hợp hoặc không có căn cứ pháp lý vào quy trình xét xử của tòa án.
  • Các quyết định, phán quyết tư pháp của tòa án không được phép bị sửa đổi hoặc đảo ngược bởi các cơ quan hành pháp hoặc lập pháp.
  • Quy định này không làm ảnh hưởng đến thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của tòa án cấp trên hoặc việc giảm án, ân xá hình phạt do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo đúng trình tự pháp luật.

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA TÒA ÁN, 1985

(Được thông qua tại Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ 7 về Phòng chống tội phạm và đối xử với người phạm tội, tổ chức tại Milan từ ngày 26/8 đến 6/9/1985, sau đó được thông qua bằng Nghị quyết 40/32 ngày 29/11/1985 và Nghị quyết 40/146 ngày 13/12/1985 của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc).

Xét rằng, trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, các dân tộc trên thế giới đã khẳng định quyết tâm xây dựng các điều kiện cho công lý có thể được duy trì để thực hiện hợp tác quốc tế trong việc thúc đẩy và khuyến khích việc tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào,

Xét rằng, Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người đã chính thức ghi nhận các nguyên tắc về bình đẳng trước pháp luật, nguyên tắc giả định vô tội và về quyền được một tòa án khách quan, độc lập và có thẩm quyền được thành lập theo pháp luật xét xử công bằng và công khai,

Xét rằng, Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa, và Công ước quốc tế về các quyền chính trị và dân sự đều bảo đảm việc thực hiện các quyền này, và hơn nữa, Công ước quốc tế về các quyền chính trị và dân sự còn bảo đảm quyền được xét xử ngay mà không bị trì hoãn vô lý,

Xét rằng, vẫn thường có một khoảng cách giữa nhận thức làm cơ sở cho những nguyên tắc đó với tình hình thực tế,

Xét rằng, việc tổ chức và hoạt động tư pháp ở mọi quốc gia cần được dựa trên các nguyên tắc đó và cần nỗ lực nhằm biến những nguyên tắc đó thành hiện thực,

Xét rằng, những quy tắc liên quan đến việc thực hiện quyền xét xử cần nhằm bảo đảm rằng các thẩm phán hoạt động theo đúng những nguyên tắc đó,

Xét rằng, các thẩm phán có trọng trách đưa ra quyết định cuối cùng đối với sinh mạng, sự tự do, các quyền, nhiệm vụ và tài sản của công dân,

Xét rằng, Nghị quyết 16 của Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ 6 về phòng chống tội phạm và đối xử với người phạm tội đã kêu gọi Ủy ban phòng chống và kiểm soát tội phạm ưu tiên thảo luận các hướng dẫn liên quan đến tính độc lập của thẩm phán và việc tuyển chọn, đào tạo chuyên môn, vị thế của các thẩm phán và công tố viên,

Xét rằng, cần phải xem xét trước hết đến vai trò của thẩm phán trong mối quan hệ với hệ thống tư pháp và tầm quan trọng của việc tuyển chọn, đào tạo và tác phong đạo đức của thẩm phán,

Những nguyên tắc cơ bản dưới đây, được xây dựng để hỗ trợ các Quốc gia thành viên trong việc bảo đảm và đề cao tính độc lập của tòa án, phải được các chính phủ tôn trọng và tính đến trong khuôn khổ luật pháp và thông lệ quốc gia, và cần được phổ biến đến các thẩm phán, luật sư, nhân viên các ngành hành pháp, lập pháp và công chúng nói chung. Những nguyên tắc này được hình thành chủ yếu cho các thẩm phán chuyên nghiệp, tuy nhiên, nếu cần thiết, chúng cũng được áp dụng cho các thẩm phán không chuyên nghiệp.

TÍNH ĐỘC LẬP CỦA TÒA ÁN

1. Tính độc lập của tòa án phải được nhà nước bảo đảm và được ghi nhận chính thức trong hiến pháp hay pháp luật quốc gia. Nhiệm vụ của tất cả các cơ quan của chính phủ và những cơ quan khác là phải tôn trọng và tuân thủ tính độc lập của tòa án.

2. Tòa án phải quyết định các vấn đề một cách vô tư, không thiên vị dựa trên sự việc và theo luật pháp mà không chịu những hạn chế, những ảnh hưởng không phù hợp, dụ dỗ, sức ép, đe dọa hay can thiệp sai trái, trực tiếp hay gián tiếp từ bất cứ một nguồn nào hay vì bất cứ một lý do nào.

3. Tòa án phải có quyền tài phán đối với mọi vấn đề có tính chất xét xử và phải có quyền lực riêng để quyết định xem một vấn đề được trình lên tòa án có thuộc thẩm quyền của tòa theo như luật pháp quy định hay không.

4. Không được can thiệp không thỏa đáng hay không có lý do xác đáng vào quá trình xét xử, cũng như không được xét lại các phán quyết của tòa án. Nguyên tắc này không ảnh hưởng đến quá trình xét xử phúc thẩm hay việc các cơ quan có thẩm quyền giảm nhẹ các bản án mà tòa án đã tuyên phù hợp với luật pháp.

5. Mọi người đều có quyền được xét xử bởi các tòa án thông thường sử dụng những thủ tục pháp lý đã được ấn định. Tòa án nào không sử dụng những thủ tục đã được ấn định một cách hợp lệ trong quá trình xét xử sẽ không được thiết lập để thay thế quyền tài phán của tòa án hoặc cơ quan xét xử thông thường.

6. Nguyên tắc độc lập xét xử của tòa án cho phép và yêu cầu tòa án bảo đảm rằng các thủ tục xét xử đều được tiến hành một cách đúng đắn và quyền của các bên đều được tôn trọng.

7. Nhiệm vụ của mỗi Quốc gia thành viên là phải cung cấp đầy đủ các nguồn lực để ngành tòa án có thể thực hiện tốt những chức năng của mình.

TỰ DO BIỂU ĐẠT VÀ GIAO KẾT

8. Theo Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người, thành viên của tòa án cũng như các công dân khác có quyền được tự do biểu đạt, tín ngưỡng, kết giao, hội họp, miễn là trong khi thực hiện các quyền như vậy, thẩm phán phải luôn hành động và cư xử theo cách thức duy trì phẩm giá của công chức cũng như sự vô tư và tính độc lập của tòa án.

9. Thẩm phán phải được tự do thành lập và tham gia hiệp hội của thẩm phán hay các tổ chức khác đại diện cho quyền lợi của họ để xúc tiến việc đào tạo chuyên môn và để bảo vệ quyền độc lập xét xử của họ.

TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN VÀ ĐÀO TẠO

10. Những người được chọn vào làm việc ở cơ quan xét xử phải là các cá nhân liêm khiết, có khả năng với sự đào tạo thích hợp và có chuyên môn về luật pháp. Bất cứ cách thức lựa chọn cán bộ tòa án nào cũng phải bảo đảm không có sự bổ nhiệm cán bộ tòa án vì những động cơ không chính đáng. Trong việc lựa chọn thẩm phán không được phân biệt đối xử trên cơ sở chủng tộc, màu da, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị và các quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hay xã hội, tài sản, thành phần xuất thân, trừ yêu cầu rằng, một ứng viên được chọn vào cơ quan xét xử phải là công dân của quốc gia có liên quan và yêu cầu đó, không bị coi là có tính chất phân biệt đối xử.

CÁC ĐIỀU KIỆN DỊCH VỤ VÀ NHIỆM KỲ

11. Nhiệm kỳ của thẩm phán, sự độc lập, an ninh, thù lao thích đáng, các điều kiện dịch vụ, lương hưu và tuổi về hưu phải được pháp luật bảo đảm.

12. Thẩm phán dù được bổ nhiệm hay bầu ra đều phải được bảo đảm thời gian làm việc cho đến tuổi về hưu bắt buộc hay hết nhiệm kỳ ở những nơi có chế độ như vậy.

13. Việc đề bạt thẩm phán, ở nơi có chế độ như vậy, phải dựa vào những yếu tố khách quan, đặc biệt là năng lực, tính liêm khiết và kinh nghiệm.

14. Trong tòa án nơi thẩm phán làm việc, việc phân công thẩm phán xét xử các vụ việc là vấn đề nội bộ quản lý điều hành xét xử.

BÍ MẬT NGHỀ NGHIỆP VÀ QUYỀN MIỄN TRỪ

15. Tòa án phải thực hiện các quy định về bí mật nghề nghiệp liên quan đến quan điểm và những thông tin mật thu thập trong quá trình thực thi nhiệm vụ không thuộc quá trình xét xử công khai, và không bị bắt buộc phải làm chứng về những vấn đề đó.

16. Phù hợp với luật pháp quốc gia, thẩm phán được hưởng quyền miễn trừ trong các vụ kiện dân sự vì những thiệt hại về tiền bạc gây ra bởi những hành động không đúng hoặc những sai sót trong khi thực hiện chức năng xét xử, và việc được hưởng quyền miễn trừ này không ảnh hưởng gì đến bất kỳ thủ tục kỷ luật nào hoặc quyền kháng án nào cũng như đến việc bồi thường từ phía nhà nước.

KỶ LUẬT, ĐÌNH CHỈ VÀ CÁCH CHỨC

17. Bất cứ một lời kết tội hay khiếu nại chống lại thẩm phán về khả năng xét xử hay chuyên môn của họ phải được xử lý ngay và công minh theo một thủ tục thích hợp. Thẩm phán có quyền đòi hỏi được xét xử công bằng. Sự xem xét vấn đề ở giai đoạn đầu phải được giữ bí mật, trừ khi thẩm phán có đề nghị khác.

18. Thẩm phán phải bị đình chỉ hay cách chức do không có năng lực hoặc vì những hành vi khiến họ không phù hợp với việc thực hiện các nhiệm vụ của thẩm phán.

19. Tất cả các thủ tục kỷ luật, đình chỉ hay cách chức phải được quyết định theo các tiêu chuẩn đạo đức đã được quy định.

20. Những quyết định về thủ tục kỷ luật, đình chỉ hay cách chức phải được xem xét lại một cách độc lập. Nguyên tắc này có thể không áp dụng cho những quyết định của tòa án tối cao, hay những quyết định của cơ quan lập pháp trong thủ tục kết tội hoặc các thủ tục tương tự.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nguyên tắc cơ bản về tính độc lập của tòa án, 1985

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 06/09/1985
Nơi ban hành: Liên hợp quốc
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nguyên tắc cơ bản về tính độc lập của tòa án,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký