Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành dưới sự ký duyệt của Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh, quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, chế độ chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với lực lượng Bộ đội biên phòng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với lực lượng Bộ đội biên phòng, các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân Việt Nam trong việc thực hiện trách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và xây dựng lực lượng Bộ đội biên phòng vững mạnh.

Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động của Bộ đội biên phòng

  • Vị trí và vai trò: Bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng và Nhà nước, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển, tại các cửa khẩu và là lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới.
  • Cơ chế lãnh đạo và chỉ huy: Bộ đội biên phòng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (trực tiếp là Đảng ủy Quân sự Trung ương), sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ Quốc phòng.
  • Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Nhiệm vụ cốt lõi của Bộ đội biên phòng

  • Quản lý, bảo vệ biên giới: Bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và các hành vi gây hại cho môi trường khu vực biên giới.
  • Kiểm soát xuất nhập cảnh: Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan; kiểm soát xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu và đường qua lại biên giới. Tại các cửa khẩu quốc tế, Bộ đội biên phòng phối hợp chặt chẽ với lực lượng của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) theo sự phân công trách nhiệm của Chính phủ.
  • Đấu tranh phòng chống tội phạm: Đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, phản cách mạng, gián điệp, biệt kích, thổ phỉ, hải phỉ và các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng biển.
  • Phòng chống buôn lậu: Trực tiếp và phối hợp với các đơn vị vũ trang, ngành chức năng đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma túy, văn hóa phẩm độc hại và hàng hóa cấm xuất nhập khẩu qua biên giới.
  • Vận động quần chúng: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân vững mạnh.

Quyền hạn và các biện pháp công tác của Bộ đội biên phòng

  • Bố trí lực lượng và trang bị: Được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biên giới, hải đảo, vùng biển, cửa khẩu; được trang bị và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ an ninh, phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự và công cụ hỗ trợ.
  • Điều tra hình sự và xử lý vi phạm: Tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Huy động phương tiện trong trường hợp khẩn cấp: Trong trường hợp chiến đấu, truy bắt người phạm tội quả tang, đối tượng truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội hoặc cấp cứu người bị nạn, cán bộ chiến sĩ được quyền huy động phương tiện thông tin, giao thông (kèm người điều khiển) của cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao). Nếu có thiệt hại về người hoặc tài sản, Nhà nước sẽ thực hiện chế độ chính sách hoặc bồi thường theo quy định.
  • Hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới: Người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động, việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định để bảo đảm an ninh quốc gia, an toàn tính mạng nhân dân hoặc ngăn chặn dịch bệnh, đồng thời phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Quyền truy đuổi: Được quyền trực tiếp truy đuổi, bắt giữ người và phương tiện vi phạm pháp luật từ biên giới vào nội địa; phối hợp với các lực lượng truy tìm trong nội địa; truy đuổi từ nội thủy, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế.
  • Hợp tác quốc tế: Được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương của nước tiếp giáp để thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị.
  • Quy định nổ súng: Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu, cán bộ chiến sĩ được nổ súng khi thi hành nhiệm vụ để bắt giữ người phạm tội bỏ trốn, người đang bị dẫn giải/giam giữ bỏ trốn, hoặc để bảo vệ tính mạng của đồng đội và công dân trước sự uy hiếp trực tiếp bằng vũ khí, hung khí. Việc nổ súng chỉ được thực hiện sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc dùng công cụ hỗ trợ nhưng không có kết quả.

Tổ chức bộ máy và chế độ phục vụ

  • Cơ cấu tổ chức: Do Chính phủ quy định. Biên chế, trang bị, tổ chức và nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
  • Thành phần lực lượng: Gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng.
  • Chế độ phục vụ: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, phong thăng quân hàm và chế độ phục vụ tuân thủ theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Nghĩa vụ quân sự và các quy định pháp luật liên quan đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Trang phục và phù hiệu: Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, trang phục và giấy chứng minh của lực lượng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Quản lý nhà nước đối với Bộ đội biên phòng

  • Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về Bộ đội biên phòng trên phạm vi cả nước.
  • Bộ Quốc phòng: Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ liên quan.
  • Phối hợp liên Bộ: Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) để thống nhất chỉ đạo Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
  • Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng trong phạm vi được phân cấp; chỉ đạo các ngành địa phương phối hợp, hỗ trợ lực lượng biên phòng thực hiện nhiệm vụ.

Chế độ chính sách ưu đãi đặc thù

Nhà nước áp dụng các chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động khó khăn của Bộ đội biên phòng, bao gồm:

  • Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần tại các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động.
  • Chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo và phụ cấp thâm niên cho người công tác lâu năm tại các khu vực này.
  • Áp dụng chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đặc biệt khó khăn.
  • Ưu tiên tuyển chọn con em đồng bào dân tộc ít người và người dân định cư tại khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ lâu dài trong lực lượng.
  • Thực hiện chính sách hậu phương quân đội và hỗ trợ gia đình cán bộ, chiến sĩ đến định cư tại khu vực biên giới, hải đảo.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ biên giới được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Quân đội.
  • Cán bộ, chiến sĩ vi phạm kỷ luật sẽ bị xử lý theo điều lệnh quân đội; nếu vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
  • Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ biên giới hoặc cản trở hoạt động của Bộ đội biên phòng sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 55/1997/L-CTN

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 1997

PHÁP LỆNH

BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Để xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới Quốc gia;
Để tăng cường quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam;
Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về chương trình xây dựng pháp luật;
Pháp lệnh này quy định về Bộ đội biên phòng.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là nghĩa vụ của toàn dân.

Bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng, của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới.

Điều 2

Bộ đội Biên phong đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà trực tiếp là đảng uỷ quân sự Trung ương, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòng.

Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Điều 3

Bộ đội biên phòng hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và theo các điều ước Quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ký kết tham gia.

Điều 4

Cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 5

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộm tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp các ngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu.

Điều 6

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giới đất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới và qua các đường qua lại biên giới.

Ở tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗi lực lượng.

Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố, Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phối hợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lực lượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế.

Điều 7

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích, các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển.

Điều 8

Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũ trang nhân dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới vững mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lược.

Điều 9

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị khác của lực lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ở khu vực biên giới.

Điều 11

Bộ đội biên phòng được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu; được trang bị và sử dụng các biện pháp nghiệp vụ an ninh, các loại phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ và xây dựng các công trình bảo vệ biên giới quốc gia theo yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 12

Bộ đội biên phòng tiến hành hoạt động điều tra tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 13

Trong trường hợp chiến đấu truy, truy lùng, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, ngăn chặn hành vi phạm tội, cấp cứu người bị nạn, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Để đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn dịch bệnh lan truyền, theo quyền hạn do Chính phủ quy định, người chỉ huy Bộ đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động cũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó.

Điều 15

Trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Bộ đội biên phòng có quyền:

1- Trực tiếp truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật từ biên giới vào nội địa; phối hợp với các lượng truy tìm, bắt giữ người có hành vi vi phạm pháp luật trốn chạy sâu vào nội địa;

2- Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải Việt Nam theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

Điều 16

Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hành các điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 17

Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu bảo vệ biên giới, cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng khi đang thi hành nhiệm vụ được nổ súng trong các trường hợp sau:

1- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội mà chạy trốn;

2- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội đang bị dẫn giải, bị giữ, bị giam mà chạy trốn;

3- Để bảo vệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân bị người khác dùng vũ khí và các hung khí khác uy hiếp trực tiếp đến tính mạng.

Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng chỉ được nổ súng trực tiếp vào đối tượng sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc đã sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm ngăn chặn nhưng không có kết quả, trong trường hợp có người bị thương thì phải tổ chức cấp cứu, nếu có người chết thì phải cùng với chính quyền địa phương lập biên bản.

Chương 3:

TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 18

Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định.

Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 19

Bộ đội biên phòng gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng.

Điều 20

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ, phong, thăng, giáng và tước cấp bậc, quân hàm Bộ đội biên phòng được thực hiện như sau:

1- Đối với sĩ quan thực hiện theo Luật về sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam;

2- Đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự;

3- Đối với công nhân, viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 21

Chế độ phục vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 22

Quân kỳ quyết thắng, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, băng, biển công tác; trang phục, giấy chứng minh của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 23

Nội dung quản lý Nhà nước đối với Bộ đội biên phòng gồm:

1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về công tác biên phòng và Bộ đội biên phòng;

2- Quy định hệ thống tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy Bộ đội biên phòng;

3- Quy định và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng;

4- Quyết định ngân sách hoạt động công tác hoạt động biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng;

5- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về Bộ đội biên phòng;

6- Sơ kết, tổng kết công tác biên phòng và xây dựng nền biên phòng toàn dân.

Điều 24

1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng.

2- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng.

Điều 25

1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộ đội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.

2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Điều 26

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phần xây dựng Bộ đội biên phòng.

Điều 27

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên và toàn dân tham gia cùng Bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giám sát việc thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động và xây dựng Bộ đội biên phòng theo quy định của Pháp lệnh này.

Chương 5:

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG

Điều 28

Chế dộ, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan

Điều 29

Nhà nước có chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất công tác và địa bàn hoạt động của Bộ đội biên phòng như sau:

1- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ, chiến sĩ phục vụ ở các đồn, trạm biên phòng và đơn vị cơ động;

2- Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới, hải đảo;

3- Phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo;

4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khó khăn;

5- Chế độ, chính sách khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;

6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;

7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng đến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;

Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng có thành tích trong công tác, chiến đấu được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước và của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng vi phạm kỷ luật thì bị sử lý theo điều lệnh kỷ luật của Quân đội, nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 31

Người có thành tích trong việc bảo vệ biên giới, giúp đỡ Bộ đội biên phòng được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Người có hành vi vi phạm pháp luật trong việc bảo vệ biên giới, gây cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 33

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997

Số hiệu: 55/1997/L-CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 28/03/1997
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 31/05/1997
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 07/04/1997
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký