Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành, dưới sự ký duyệt của Chủ tịch Võ Chí Công, là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, hoàn thiện các quy định về tổ chức, chế độ chính sách và quản lý nhân sự trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng trực tiếp đối với toàn thể sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam, cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý và thực thi chính sách đối với lực lượng này.

Sửa đổi, bổ sung hệ thống cấp bậc hàm của cán bộ, chiến sĩ

Pháp lệnh đã chuẩn hóa lại hệ thống cấp bậc hàm của Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam theo các cấp và bậc cụ thể như sau:

  • Cấp tướng: Gồm bốn bậc là Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng.
  • Cấp tá: Gồm bốn bậc là Đại tá, Thượng tá, Trung tá, Thiếu tá.
  • Cấp úy: Gồm bốn bậc là Đại úy, Thượng úy, Trung úy, Thiếu úy.
  • Cấp hạ sĩ quan: Gồm ba bậc là Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ.
  • Cấp chiến sĩ: Gồm hai bậc là Chiến sĩ bậc một, Chiến sĩ bậc hai.

Quy định về thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan Cảnh sát nhân dân được quy định chi tiết theo từng cấp bậc:

  • Từ Thiếu úy lên Trung úy: Thời hạn là hai năm.
  • Từ Trung úy lên Thượng úy: Thời hạn là ba năm.
  • Từ Thượng úy lên Đại úy: Thời hạn là ba năm.
  • Từ Đại úy lên Thiếu tá: Thời hạn là bốn năm.
  • Từ Thiếu tá lên Trung tá: Thời hạn là bốn năm.
  • Từ Trung tá lên Thượng tá: Thời hạn là bốn năm.
  • Từ Thượng tá lên Đại tá: Thời hạn là bốn năm.
  • Đối với việc xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng: Không quy định thời hạn cụ thể.
  • Thời gian học tập của sĩ quan tại các trường đào tạo được tính vào thời hạn để xét thăng cấp bậc hàm.

Quy định về hệ thống chức vụ và trần cấp bậc hàm tối đa

Pháp lệnh bổ sung Điều 28b nhằm thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa chức vụ và cấp bậc hàm:

  • Hệ thống chức vụ cụ thể trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân sẽ do Hội đồng bộ trưởng quy định.
  • Mỗi chức vụ chỉ được bố trí tối đa ba cấp bậc hàm kế tiếp nhau.
  • Trong trường hợp sĩ quan đã đạt cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm, có đủ tiêu chuẩn và đến thời hạn xét thăng cấp nhưng tổ chức không có nhu cầu bổ nhiệm lên chức vụ cao hơn, thì sĩ quan đó sẽ không được thăng cấp bậc hàm mà được xét nâng mức lương theo quy định về chế độ tiền lương của sĩ quan.

Chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ cung cấp

Chính sách đãi ngộ đối với lực lượng được phân định rõ ràng theo tính chất phục vụ:

  • Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp: Được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định. Trong đó, phụ cấp thâm niên được tính dựa trên thời gian phục vụ tại ngũ. Những người làm nhiệm vụ có tính chất đặc thù sẽ được hưởng thêm các khoản phụ cấp khác.
  • Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ: Được hưởng chế độ cung cấp theo các quy định cụ thể của Hội đồng bộ trưởng.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm hướng dẫn

Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung của Pháp lệnh này trên thực tế.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 59-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 1991

 

PHÁP LỆNH

 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN VIỆT NAM  

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 1 năm 1989.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam như sau:

1- Đoạn 2, Điều 26 về hệ thống cấp bậc hàm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân được bổ sung như sau:

"Hệ thống cấp bậc hàm quy định như sau:

Cấp tướng có bốn bậc: Đại tướng,

Thượng tướng,

Trung tướng,

Thiếu tướng;

Cấp tá có bốn bậc: Đại tá,

Thượng tá,

Trung tá,

Thiếu tá;

Cấp uý có bốn bậc: Đại uý,

Thượng uý,

Trung uý,

Thiếu uý;

Cấp hạ sĩ quan có ba bậc: Thượng sĩ,

Trung sĩ,

Hạ sĩ;

Cấp chiến sĩ có hai bậc: Chiến sĩ bậc một,

Chiến sĩ bậc hai."

2- Đoạn 2, Điều 27 về thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan Cảnh sát nhân dân được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan quy định như sau:

Thiếu uý lên trung uý: hai năm,

Trung uý lên thượng uý: ba năm,

Thượng uý lên đại uý : ba năm,

Đại uý lên thiếu tá : bốn năm,

Thiếu tá lên trung tá: bốn năm,

Trung tá lên thượng tá: bốn năm,

Thượng tá lên đại tá : bốn năm.

Việc xét thăng bậc hàm cấp tướng không quy định thời hạn.

Thời gian học tập tại trường được tính vào thời hạn để xét thăng cấp bậc hàm".

3- Bổ sung một số điều mới như sau:

"Điều 28b

Hệ thống chức vụ trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Mỗi chức vụ được bố trí nhiều nhất ba cấp bậc hàm kế tiếp. Trong trường hợp sĩ quan có cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm, đủ tiêu chuẩn và đã đến thời hạn xét thăng cấp bậc hàm nhưng không có nhu cầu bổ nhiệm chức vụ cao hơn, thì không thăng cấp bậc hàm mà sẽ được xét nâng mức lương theo quy định về chế độ tiền lương của sĩ quan".

4- Điều 34 về chế độ tiền lương và phụ cấp của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34.

Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Phụ cấp thâm niên được tính theo thời gian phục vụ tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân làm nhiệm vụ có tính chất đặc thù còn được hưởng các khoản phụ cấp khác.

Hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ nghĩa vụ, được hưởng chế độ cung cấp theo quy định của Hội đồng bộ trưởng".

Điều 2

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 59-LCT/HĐNN8
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 19/09/1991
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/1991
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký