Năm 1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 595/TTg về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ nhằm giải quyết các chính sách hỗ trợ tài chính, học nghề và chuyển ngành cho lực lượng vũ trang khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc thôi phục vụ trong quân đội, công an.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân (gọi chung là quân nhân) và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân (gọi chung là công an nhân dân) chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí khi xuất ngũ về địa phương hoặc chuyển ngành sang các đơn vị khác.
Chế độ trợ cấp đối với quân nhân, công an nhân dân xuất ngũ về địa phương
Đối với các đối tượng xuất ngũ về địa phương và chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, Nhà nước giải quyết các khoản trợ cấp cụ thể như sau:
- Trợ cấp xuất ngũ đối với đối tượng hưởng lương: Khoản trợ cấp này được tính dựa trên số năm công tác (tuổi quân đối với quân nhân hoặc thâm niên đối với công an nhân dân). Mức hưởng bằng số năm công tác nhân với 1,5 tháng tiền lương cấp hàm hoặc bậc lương chuyên nghiệp, cộng kèm các khoản phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ (nếu có) đang hưởng tại thời điểm trước khi xuất ngũ.
- Trợ cấp xuất ngũ đối với đối tượng hưởng sinh hoạt phí: Khoản trợ cấp được tính bằng số năm phục vụ tại ngũ nhân với 2 tháng tiền lương tối thiểu.
- Trường hợp có thời gian làm công nhân, viên chức Nhà nước trước đó: Nếu quân nhân, công an nhân dân trước khi nhập ngũ hoặc tuyển dụng đã có thời gian công tác dưới danh nghĩa công nhân, viên chức Nhà nước thì khi xuất ngũ, khoảng thời gian này sẽ được tính hưởng trợ cấp tương tự như chế độ thôi việc áp dụng cho công nhân, viên chức Nhà nước.
- Trợ cấp học nghề: Tất cả quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ đều được nhận một khoản trợ cấp học nghề bằng 3 tháng tiền lương tối thiểu.
Chế độ khi chuyển ngành sang các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước
Đối với những trường hợp không về địa phương mà chuyển công tác sang các đơn vị khác, chính sách được quy định như sau:
- Quân nhân, công an nhân dân chuyển sang làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước, Đảng và các đoàn thể sẽ hưởng lương theo vị trí công việc mới đảm nhiệm.
- Các đối tượng chuyển ngành này không được hưởng các khoản trợ cấp xuất ngũ và trợ cấp học nghề quy định tại Điều 1 của Quyết định.
- Thời gian công tác liên tục trong quân đội, công an trước khi chuyển ngành được ghi nhận và tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cộng dồn cho các chế độ bảo hiểm sau này.
Nguồn kinh phí chi trả và phương thức thực hiện
Quyết định phân định rõ nguồn tài chính chi trả cho từng nhóm đối tượng nhằm bảo đảm tính thực thi:
- Nguồn chi trả trợ cấp xuất ngũ cho đối tượng hưởng lương được bảo đảm từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội.
- Nguồn chi trả trợ cấp xuất ngũ cho đối tượng hưởng sinh hoạt phí và trợ cấp học nghề do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, được hạch toán trực tiếp vào Ngân sách Quốc phòng và Ngân sách Nội vụ.
- Về phương thức thực hiện, cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp quân nhân, công an nhân dân có trách nhiệm chi trả đầy đủ các khoản trợ cấp cho đối tượng trước khi họ xuất ngũ, sau đó thực hiện quyết toán theo các quy định tài chính hiện hành.
Chính sách ưu tiên đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Nhằm hỗ trợ cựu quân nhân và công an nhân dân sớm ổn định cuộc sống, Nhà nước quy định chính sách ưu tiên:
- Quân nhân, công an nhân dân sau khi xuất ngũ được ưu tiên tuyển chọn vào học nghề tại các cơ sở đào tạo.
- Được ưu tiên giới thiệu việc làm thông qua hệ thống các trung tâm xúc tiến việc làm do các Bộ, ngành, đoàn thể hoặc địa phương quản lý.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định số 595/TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thi hành các điều khoản trong Quyết định.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành nghiêm túc Quyết định này trong phạm vi quản lý của mình.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 595/TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1993 |
VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN KHI XUẤT NGŨ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thực hiện Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về Lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam, Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam phù hợp với yêu cầu của tổ chức quân đội, công an và góp phần hỗ trợ cho quân nhân, công an nhân dân xuất ngũ sớm ổn định cuộc sống;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
a. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng lương được tính bằng cách lấy số năm công tác (tuổi quân đối với quân nhân, thâm niên đối với công an nhân dân) nhân với 1,5 tháng tiền lương cấp hàm hoặc bậc lương chuyên nghiệp và các khoản phụ cấp thâm niên; chức vụ (nếu có) đang hưởng trước khi xuất ngũ.
b. Đối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí được tính bằng cách lấy số năm phục vụ tại ngũ nhân với 2 tháng tiền lương tối thiểu.
Trường hợp quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian là công nhân, viên chức Nhà nước thì khi xuất ngũ thời gian đó được tính hưởng trợ cấp như công nhân, viên chức Nhà nước thôi việc.
Quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ được trợ cấp học nghề bằng 3 tháng tiền lương tối thiểu.
Cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân, công an nhân dân chi trả cho quân nhân, công an nhân dân trước khi họ xuất ngũ và quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với những quy định của Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Nghị định 68/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
- 2 Quyết định 07/2004/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 595/TTg năm 1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 113/2004/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 595/TTg năm 1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 138/2004/TT-BQP hướng dẫn chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ khi xuất ngũ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân 1981
- 3 Pháp lệnh Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 5 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 6 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 1990
- 7 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 8 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội Đồng Nhà nước ban hành
- 9 Thông tư 09/2003/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành
- 10 Quyết định 89/2005/QĐ-TTg về chính sách việc làm đối với quân nhân, công an nhân dân thôi phục vụ tại ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 35/2021/QĐ-TTg bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Nghị định 68/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
- 2 Quyết định 07/2004/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 595/TTg năm 1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 113/2004/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 595/TTg năm 1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 138/2004/TT-BQP hướng dẫn chế độ trợ cấp tạo việc làm đối với hạ sỹ quan, binh sỹ khi xuất ngũ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Quyết định 35/2021/QĐ-TTg bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân 1981
- 3 Pháp lệnh Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 5 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 6 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 1990
- 7 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 8 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội Đồng Nhà nước ban hành
- 9 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 10 Thông tư liên tịch 448-LB/TT năm 1994 hướng dẫn chế độ đối với quân nhân xuất ngũ do Bộ Quốc phòng-Bộ Lao động thương binh và xã hội-Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 09/2003/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Quốc phòng ban hành
- 12 Quyết định 89/2005/QĐ-TTg về chính sách việc làm đối với quân nhân, công an nhân dân thôi phục vụ tại ngũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành