Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 23 tháng 6 năm 1980, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh năm 1980 nhằm điều chỉnh các quy định về suất miễn thu, thuế suất lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và thuế sát sinh đối với gia súc.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Pháp lệnh

  • Phạm vi áp dụng: Pháp lệnh điều chỉnh các quy định về suất miễn thu thuế, biểu thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế buôn chuyến và thuế sát sinh trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng: Các hợp tác xã, tổ chức hợp tác, hộ riêng lẻ hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng, kinh doanh nông nghiệp (không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp), ngành phục vụ, ăn uống, thương nghiệp; và các tổ chức, cá nhân thực hiện giết mổ trâu, bò, lợn.

Sửa đổi quy định về suất miễn thu thuế công thương nghiệp

Pháp lệnh tiến hành sửa đổi suất miễn thu quy định tại các Điều 14, 23, 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp như sau:

  • Đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp: Suất miễn thu tương đương với mức bình quân lương chính của công nhân xí nghiệp quốc doanh cùng ngành ở địa phương.
  • Đối với ngành phục vụ và ngành ăn uống: Suất miễn thu được xác định thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là 10%.
  • Đối với ngành thương nghiệp: Suất miễn thu được xác định thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là 20%.
  • Hội đồng Chính phủ có thẩm quyền quy định cụ thể và điều chỉnh suất miễn thu cho từng ngành và từng thời gian dựa trên các nguyên tắc nêu trên.

Xóa bỏ thuế lợi tức vượt mức và sửa đổi biểu thuế lợi tức doanh nghiệp

Pháp lệnh chính thức xóa bỏ thuế lợi tức vượt mức, đồng thời sửa đổi các Điều 16, 22, 24 và 27 của Điều lệ thuế công thương nghiệp với các nội dung chi tiết sau:

1. Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất (Điều 16 mới)

Áp dụng đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp tiền. Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần dựa trên phần lợi tức chịu thuế bình quân của xã viên quy ra cả năm:

  • Bậc 1: Lợi tức từ 100 đồng trở xuống - Thuế suất 8%.
  • Bậc 2: Lợi tức trên 100 đồng đến 200 đồng - Thuế suất 11%.
  • Bậc 3: Lợi tức trên 200 đồng đến 500 đồng - Thuế suất 14%.
  • Bậc 4: Lợi tức trên 500 đồng đến 1.000 đồng - Thuế suất 18%.
  • Bậc 5: Lợi tức trên 1.000 đồng đến 1.600 đồng - Thuế suất 22%.
  • Bậc 6: Lợi tức trên 1.600 đồng đến 2.200 đồng - Thuế suất 26%.
  • Bậc 7: Lợi tức trên 2.200 đồng đến 2.800 đồng - Thuế suất 30%.
  • Bậc 8: Lợi tức trên 2.800 đồng đến 3.500 đồng - Thuế suất 35%.
  • Bậc 9: Lợi tức trên 3.500 đồng - Thuế suất 40%.

2. Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hộ riêng lẻ sản xuất (Điều 22 mới)

Áp dụng đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp:

  • Thuế được tính trên lợi tức chịu thuế của cả hộ theo biểu thuế quy định tại Điều 16 mới (nêu trên) cộng thêm 5% hoặc 10% số thuế đã tính.
  • Đối với các ngành, nghề xét thấy không cần đưa vào tổ chức sản xuất tập thể thì không phải chịu mức thuế cộng thêm này.
  • Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể các tỷ lệ thuế phải cộng thêm cho từng ngành, nghề.

3. Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ, ăn uống (Điều 24 mới)

Thuế tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần dựa trên phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ:

  • Bậc 1: Lợi tức từ 100 đồng trở xuống - Thuế suất 10%.
  • Bậc 2: Lợi tức trên 100 đồng đến 200 đồng - Thuế suất 13%.
  • Bậc 3: Lợi tức trên 200 đồng đến 500 đồng - Thuế suất 16%.
  • Bậc 4: Lợi tức trên 500 đồng đến 1.000 đồng - Thuế suất 20%.
  • Bậc 5: Lợi tức trên 1.000 đồng đến 1.500 đồng - Thuế suất 24%.
  • Bậc 6: Lợi tức trên 1.500 đồng đến 2.000 đồng - Thuế suất 29%.
  • Bậc 7: Lợi tức trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng - Thuế suất 34%.
  • Bậc 8: Lợi tức trên 2.500 đồng đến 3.000 đồng - Thuế suất 40%.
  • Bậc 9: Lợi tức trên 3.000 đồng đến 4.000 đồng - Thuế suất 46%.
  • Bậc 10: Lợi tức trên 4.000 đồng đến 5.000 đồng - Thuế suất 53%.
  • Bậc 11: Lợi tức trên 5.000 đồng - Thuế suất 60%.

4. Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với hộ riêng lẻ kinh doanh thương nghiệp (Điều 27 mới)

Thuế tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần dựa trên phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ:

  • Bậc 1: Lợi tức từ 100 đồng trở xuống - Thuế suất 12%.
  • Bậc 2: Lợi tức trên 100 đồng đến 200 đồng - Thuế suất 15%.
  • Bậc 3: Lợi tức trên 200 đồng đến 500 đồng - Thuế suất 20%.
  • Bậc 4: Lợi tức trên 500 đồng đến 900 đồng - Thuế suất 25%.
  • Bậc 5: Lợi tức trên 900 đồng đến 1.400 đồng - Thuế suất 30%.
  • Bậc 6: Lợi tức trên 1.400 đồng đến 1.900 đồng - Thuế suất 36%.
  • Bậc 7: Lợi tức trên 1.900 đồng đến 2.400 đồng - Thuế suất 42%.
  • Bậc 8: Lợi tức trên 2.400 đồng đến 3.400 đồng - Thuế suất 48%.
  • Bậc 9: Lợi tức trên 3.400 đồng đến 4.400 đồng - Thuế suất 55%.
  • Bậc 10: Lợi tức trên 4.400 đồng đến 5.500 đồng - Thuế suất 62%.
  • Bậc 11: Lợi tức trên 5.500 đồng - Thuế suất 70%.

Bổ sung quy định về thuế buôn chuyến

Pháp lệnh bổ sung vào đoạn cuối Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp quy định cụ thể đối với hoạt động buôn chuyến:

  • Áp dụng mức thuế suất 15% đối với những trường hợp buôn chuyến lớn.
  • Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết về loại hàng hóa và mức doanh thu cụ thể để xếp vào diện buôn chuyến lớn.

Sửa đổi quy định về thuế sát sinh

Pháp lệnh sửa đổi điểm 1 của Nghị quyết số 489 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 về thuế sát sinh như sau:

  • Thuế sát sinh được thu vào các loại gia súc gồm trâu, bò, lợn giết thịt với thuế suất bằng 10% giá trị con vật giết thịt. Giá trị này được tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.
  • Trên tinh thần khuyến khích phát triển chăn nuôi, Hội đồng Chính phủ căn cứ vào mức thuế suất nêu trên để quy định mức thuế sát sinh cụ thể cho từng đầu con, tính theo trọng lượng bình quan của từng loại súc vật giết thịt đối với từng vùng khác nhau.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh năm 1980 có hiệu lực kể từ ngày ban hành (ngày 23 tháng 6 năm 1980). Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên toàn quốc.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 120-LCT

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ THUẾ
CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ THUẾ SÁT SINH

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 41 và Điều 53 của Hiến pháp năm 1959;
Sau khi xét đề nghị của Hội đồng Chính phủ về việc sửa đổi và bổ sung một số điểm về thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới;
Sau khi nghe ý kiến của Uỷ ban kế hoạch và ngân sách và Uỷ ban dự án pháp luật của Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Sửa lại suất miễn thu quy định ở các Điều 14, 23, 26 của Điều lệ thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp, ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

- Suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tương đương với mức bình quân lương chính của công nhân xí nghiệp quốc doanh cùng ngành ở địa phương.

- Suất miễn thu đối với ngành phục vụ và ngành ăn uống thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp 10%.

- Suất miễn thu đối với ngành thương nghiệp thấp hơn suất miễn thu đối với các ngành sản xuất tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp 20%.

Căn cứ vào nguyên tắc tính suất miễn thu trên đây, Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể và điều chỉnh suất miễn thu cho từng ngành và từng thời gian.

Điều 2

Xoá bỏ thuế lợi tức vượt mức và sửa lại các Điều 16, 22, 24 và 27 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 và Nghị quyết số 488NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

Điều 16 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp, không thuộc diện nộp tiền, tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế bình quân xã viên quy ra cả năm

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

8%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

11%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

14%

4

- Trên 500 đồng đến 1.000 đồng

18%

5

- Trên 1.000 đồng đến 1.600 đồng

22%

6

- Trên 1.600 đồng đến 2.200 đồng

26%

7

- Trên 2.200 đồng đến 2.800 đồng

30%

8

- Trên 2.800 đồng đến 3.500 đồng

35%

9

- Trên 3.500 đồng

40%

Điều 22 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp, tính trên lợi tức chịu thuế của cả hộ theo biểu thuế quy định ở Điều 16 mới cộng thêm 5% hoặc 10% số thuế đã tính; đối với các ngành, nghề xét thấy không cần đưa vào tổ chức sản xuất tập thể thì không phải chịu mức thuế cộng thêm.

Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể các tỷ lệ thuế phải cộng thêm cho từng ngành, nghề nói ở trên.

Điều 24 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ, ngành ăn uống tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

10%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

13%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

16%

4

- Trên 500 đồng đến 1.000 đồng

20%

5

- Trên 1.000 đồng đến 1.500 đồng

24%

6

- Trên 1.500 đồng đến 2.000 đồng

29%

7

- Trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng

34%

8

- Trên 2.500 đồng đến 3.000 đồng

40%

9

- Trên 3.000 đồng đến 4.000 đồng

46%

10

- Trên 4.000 đồng đến 5.000 đồng

53%

11

- Trên 5.000 đồng

60%

Điều 27 mới:

Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh ngành thương nghiệp tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

Bậc

Phần lợi tức chịu thuế quy ra cả năm của cả hộ

Thuế suất

1

- Từ 100 đồng trở xuống

12%

2

- Trên 100 đồng đến 200 đồng

15%

3

- Trên 200 đồng đến 500 đồng

20%

4

- Trên 500 đồng đến 900 đồng

25%

5

- Trên 900 đồng đến 1.400 đồng

30%

6

- Trên 1.400 đồng đến 1.900 đồng

36%

7

- Trên 1.900 đồng đến 2.400 đồng

42%

8

- Trên 2.400 đồng đến 3.400 đồng

48%

9

- Trên 3.400 đồng đến 4.400 đồng

55%

10

- Trên 4.400 đồng đến 5.500 đồng

62%

11

- Trên 5.500 đồng

70%

Điều 3

Thêm vào Điều 34 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội đoạn cuối sau đây:

Đối với những trường hợp buôn chuyến lớn, thì áp dụng thuế 15%. Hội đồng Chính phủ quy định loại hàng và mức doanh thu để xếp vào loại buôn chuyến lớn.

Điều 4

Sửa lại điểm 1 của Nghị quyết số 489 NQ/QHK4 ngày 26 tháng 9 năm 1974 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, như sau:

Thuế sát sinh thu vào trâu, bò, lợn giết thịt theo thuế suất 10% giá trị con vật giết thịt, tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.

Căn cứ vào thuế suất nói trên, Hội đồng Chính phủ quy định mức thuế sát sinh cho đầu con, tính theo trọng lượng bình quân từng loại súc vật giết thịt đối với từng vùng, trên tinh thần khuyến khích chăn nuôi.

Điều 5

Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1980

Trường Chinh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và thuế sát sinh năm 1980 do Ủy ban thương vụ Quốc hội ban hành

Số hiệu: 120-LCT
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 23/06/1980
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Trường Chinh
Ngày công báo: 15/06/1980
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 24/06/1980
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh sửa đổi thuế công thương nghiệp và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký