Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa IX, do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký. Văn bản này thiết lập hành lang pháp lý quan trọng nhằm xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ tài chính của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để phục vụ các mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Pháp lệnh

Pháp lệnh phân định rõ hai nhóm đối tượng chính được Nhà nước trao quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất: Bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc hoặc phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; các cơ quan, tổ chức sử dụng đất để xây dựng công trình sự nghiệp thuộc các ngành kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao; các doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích công cộng (xây dựng đường giao thông, cầu, cống, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, quảng trường, sân bay, bến cảng...); và các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất: Gồm các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh khác ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

Căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được xác định dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

  • Mục đích sử dụng đất cụ thể được Nhà nước phê duyệt.
  • Thời hạn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.
  • Nghĩa vụ tài chính: Việc tổ chức phải trả tiền hay không phải trả tiền sử dụng đất khi được giao đất, cũng như phương thức thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.

Quy định đối với tổ chức được Nhà nước giao đất

Pháp lệnh quy định chi tiết quyền hạn và nghĩa vụ của từng nhóm tổ chức được giao đất tùy theo mục đích sử dụng:

  • Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang và tổ chức sự nghiệp, công cộng: Có quyền sử dụng đất đúng mục đích và thời hạn được giao. Tuyệt đối không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hoặc thế chấp quyền sử dụng đất dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:
    • Được quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài nhằm tiếp tục sản xuất, mở rộng công nghiệp chế biến và dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
    • Được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh.
    • Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất.
    • Doanh nghiệp Nhà nước được giao đất nông - lâm - ngư nghiệp phải thực hiện biện pháp giao khoán đất đến hộ gia đình nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất. Trường hợp được phép chuyển một phần diện tích đất được giao hoặc đất làm muối sang mục đích sản xuất kinh doanh khác thì phải chuyển sang hình thức thuê đất đối với diện tích đó.
  • Đối với tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất phi nông nghiệp: Có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản tự xây dựng trên đất tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đó.
  • Nghĩa vụ chung của tổ chức được giao đất:
    • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật đất đai trong thời hạn được giao.
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng đất theo quy định.
    • Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, không gây tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.
    • Thực hiện đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình theo quy định.
    • Trả lại phần đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích cho Nhà nước.
    • Giao lại đất ngay khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi.
    • Trường hợp chuyển nhượng công trình xây dựng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên đất phi nông nghiệp, tổ chức phải nộp tiền chuyển quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước khi chuyển nhượng công trình gắn liền với đất.

Quy định đối với tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất

Các tổ chức kinh tế thuê đất để sản xuất kinh doanh có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:

  • Quyền hạn của tổ chức thuê đất:
    • Được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất thuê tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê đất.
    • Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh được quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Tổ chức thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu chế xuất, khu công nghiệp có quyền cho các chủ đầu tư khác thuê lại đất sau khi đã hoàn thành xây dựng xong kết cấu hạ tầng.
  • Nghĩa vụ của tổ chức thuê đất:
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về thuê đất theo quy định của pháp luật.
    • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và thời hạn thuê đất.
    • Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, không làm ảnh hưởng xấu đến các chủ sử dụng đất lân cận.
    • Trả lại đất khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi.

Trách nhiệm cá nhân và điều khoản áp dụng mở rộng

  • Trách nhiệm của người đứng đầu: Người đứng đầu tổ chức sử dụng đất chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức mình theo quy định của pháp luật đất đai và Pháp lệnh này.
  • Áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân: Các quy định áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trong Pháp lệnh này cũng được áp dụng tương tự đối với các doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tư nhân khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.

Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37-L/CTN

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1994

LỆNH

SỐ 37-L/CTN NGÀY 14/10/1994 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CÔNG BỐ:

Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 14 tháng 10 năm 1994.

CHỦ TỊCH NƯỚC CHXHCNVN




Lê Đức Anh

PHÁP LỆNH

VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Căn cứ vào Điều 17, Điều 18 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 3 của Luật Đất đai;
Pháp lệnh này quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

1- Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất gồm:

a) Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng cho quốc phòng, an ninh;

b) Cơ quan Nhà nước, tổ chức khác sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao;

c) Doanh nghiệp, công ty sử dụng đất vào mục đích công cộng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, cơ quan nghiên cứu khoa học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình cộng cộng khác theo quy định của Chính phủ;

d) Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc doanh, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

2- Tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước cho thuê đất gồm các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh khác không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Điều 2

Căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm:

1- Mục đích sử dụng đất;

2- Thời hạn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

3- Phải trả tiền hay không phải trả tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất và cách thức trả tiền khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.

Chương 2:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

Điều 3

Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh này có quyến sử dụng đất theo mục đích và thời hạn được giao, không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất.

Điều 4

1- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có quyền:

a) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, với tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất theo quy định của Chính phủ;

b) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2- Các tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất.

Điều 5

1- Doanh nghiệp Nhà nước được giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thực hiện biện pháp giao khoán để phát huy vai trò tự chủ của hộ gia đình nhằm sử dụng hết diện tích và có hiệu quả vốn đất được giao.

Chính phủ quy định cụ thể việc giao khoán của các doanh nghiệp Nhà nước được giao đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

2- Trong trường hợp doanh nghiệp được phép sử dụng một phần đất đã được giao quy định tại Khoản 1 Điều này và đất làm muối để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh khác thì phải thực hiện chế độ thuê đất đối với diện tích đất đó theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Tổ chức kinh tế tập thể được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đó.

Điều 7

Tổ chức được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ:

1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng pháp luật đất đai trong thời hạn được giao đất;

2- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3- Tuân theo những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

4- Đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình theo quy định của pháp luật;

5- Trả lại phần đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích cho Nhà nước;

6- Giao lại đất khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi.

Điều 8

Tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nếu đã xây dựng các công trình bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì khi chuyển nhượng các công trình này gắn liền với việc sử dụng đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước tiền chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

Chương 3:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT

Điều 9

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật. Việc tính giá trị quyền sử dụng đất do Chính phủ quy định.

Điều 10

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, trong thời hạn thuê đất có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

Điều 11

Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, có quyền cho các chủ đầu tư thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng.

Chính phủ quy định cụ thể về quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức làm nghề kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng và trình tự, thủ tục thuê, cho thuê lại đất nói tại Điều này.

Điều 12

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có nghĩa vụ:

1- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng pháp luật về đất đai trong thời hạn thuê đất;

3- Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

4- Giao lại đất khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13

Người đứng đầu tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật về đất đai và Pháp lệnh này quy định.

Điều 14

Những quy định của Pháp lệnh này đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tư nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Điều 15

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 16

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994

Số hiệu: 37-L/CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 14/10/1994
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 15/12/1994
Số công báo: Số 23
Ngày hiệu lực: 01/01/1995
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký