Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, giúp kiểm soát, đánh giá và quản lý chất lượng môi trường đất trên phạm vi cả nước. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phát triển nông nghiệp bền vững và bảo tồn hệ sinh thái.

Phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn

Quy chuẩn này quy định chi tiết về giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số trong tầng đất mặt, bao gồm:

  • Các kim loại nặng và á kim phổ biến có nguy cơ gây độc hại cao cho môi trường và con người.
  • Các hợp chất hữu cơ độc hại tích tụ trong đất do hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt.
  • Dư lượng các hóa chất bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và phốt pho hữu cơ tồn dư trong đất nông nghiệp.
  • Các giới hạn này được phân tách rõ ràng theo từng mục đích sử dụng đất cụ thể để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả quản lý.

Đối tượng áp dụng quy chuẩn

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BTNMT áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng đất.
  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động quan trắc môi trường, phân tích mẫu đất và đánh giá tác động môi trường.
  • Các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát thải hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường đất bị ô nhiễm.

Giải thích các thuật ngữ cốt lõi

Để áp dụng thống nhất các quy định, quy chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các nhóm đất theo mục đích sử dụng:

  • Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  • Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp: Bao gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.
  • Đất sử dụng cho mục đích sinh hoạt (đất ở): Bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, nơi có mật độ dân cư sinh sống cao và yêu cầu mức độ an toàn môi trường nghiêm ngặt nhất.
  • Đất sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ: Bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình công cộng khác.
  • Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp: Bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có mức độ phát thải cao.

Quy định kỹ thuật về giới hạn các chất ô nhiễm

Quy chuẩn thiết lập hệ thống chỉ tiêu giới hạn nghiêm ngặt đối với các nhóm chất ô nhiễm chính trong đất:

  • Nhóm kim loại nặng và á kim: Quy định giới hạn tối đa cho phép đối với các chất như Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Zn) và Crom (Cr). Giới hạn này được siết chặt nhất đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp và đất ở, trong khi đất công nghiệp có mức giới hạn nới lỏng hơn phù hợp với đặc thù sản xuất.
  • Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật: Giới hạn nghiêm ngặt dư lượng các hoạt chất hóa học độc hại, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POPs) nhằm ngăn ngừa sự tích lũy sinh học qua chuỗi thức ăn.
  • Nhóm hợp chất hữu cơ: Kiểm soát các hợp chất hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) và các dung môi hữu cơ công nghiệp khác phát sinh từ hoạt động sản xuất và xử lý chất thải.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BTNMT có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong đất trước đây, tạo ra một hành lang pháp lý thống nhất và cập nhật nhất cho công tác quản lý môi trường đất tại Việt Nam.

QCVN 03:2023/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

National technical regulation on Soil quality

 

Lời nói đầu

QCVN 03:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

QCVN 03:2023/BTNMT thay thế QCVN 03-MT:2015/BTNMT, QCVN 45:2012/BTNMT, QCVN 54:2013/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

National technical regulation on Soil quality

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất phù hợp với mục đích sử dụng được phân loại theo quy định của Luật Đất đai.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất

Đơn vị tính: mg/kg

TT

Thông số quy định

Giá trị giới hạn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Nhóm kim loại nặng

1.

Cadmi (Cd)

4

10

60

2.

Đồng (Cuprum) (Cu)

150

500

2000

3.

Arsenic (As)

25

50

200

4.

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

12

30

60

5.

Chì (Plumbum) (Pb)

200

400

700

6.

Chromi (6 ) (Cr6 )

5

15

40

7.

Tổng Chromi (Cr)

150

200

250

8.

Kẽm (Zincum) (Zn)

300

600

2000

9.

Nickel (Ni)

100

200

500

II

Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu trong môi trường

10.

Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

1,10

16,50

50

11.

Lindane (C6H6Cl6)

0,33

24,00

50

12.

Aldrin (C12H8Cl6)

0,04

0,83

2,70

13.

Chlordane (C10H6Cl8)

0,18

4,10

13,80

14.

Dieldrin (C12H8Cl6O)

0,08

0,83

2,70

15.

Endrin (C12H8Cl6O)

0,11

1,60

5,50

16.

Heptachlor (C10H5Cl7)

0,08

4,10

13,80

17.

Hexachlorobenzene (C6Cl6)

0,51

14,00

46,00

18.

Mirex (C10Cl12)

0,13

1,60

5,50

19.

Toxaphene (C10H10Cl8)

2,30

50,00

50,00

20.

Pentachlorobenzene (C6HCl5)

0,88

8,20

27,60

21.

Chlordecone (C10Cl10O)

0,05

4,10

13,80

III

Nhóm hóa chất độc hại khác

 

 

 

22.

Fluoride (F-)

400

400

800

23.

Hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ

10

10

30

24.

Polychlorinated biphenyls (PCBs)

1

4

12

25.

Cyanide (CN-)

2

2

120

26.

Phenol (C6H5OH)

4

4

20

27.

Benzene (C6H6)

1

1

3

28.

Toluene (C7H8)

20

20

60

29.

Ethylbenzene (C8H10)

50

50

340

30.

Xylene (C8H10)

15

15

45

31.

Tổng Hydrocarbon dầu (TPH)

500

800

2000

32.

Tricloethylene (TCE) (C2HCl3)

8

8

40

33.

Tetrachloroethylene (PCE) (C2Cl4)

4

4

25

34.

Benzo(a) pyrene (C20H12)

0,7

2

7

35.

1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

5

7

70

36.

Dioxin/furan (ng TEQ/kg)

40

300

1000

Trong đó:

2.1. Loại 1 bao gồm các loại đất sau đây:

- Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm và Đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất làm muối;

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất chợ và đất công trình công cộng khác.

2.2. Loại 2 bao gồm các loại đất sau đây:

- Nhóm đất rừng gồm: Đất rừng sản xuất, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Đất thương mại, dịch vụ;

- Đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng mà không sử dụng theo các mục đích như nêu tại Loại 1 và Loại 3;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.3. Loại 3 bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích nêu tại Loại 1 và Loại 2;

- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất giao thông gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải;

- Đất chưa đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.4. Trường hợp khu vực đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì ngưỡng chất ô nhiễm được áp dụng theo mục đích phân loại có ngưỡng giới hạn quy định chặt chẽ nhất.

2.5. Đối với các thông số tổng DDT, PCBs, Dioxin/furan, hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ: căn cứ vào mục đích chương trình quan trắc để lựa chọn các hợp chất quan trắc phù hợp.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Phương pháp quan trắc để xác định giá trị hàm lượng thông số trong đất thực hiện theo quy định tại Bảng 2 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Bảng 2. Phương pháp quan trắc các thông số trong đất

TT

Thông số

Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

1

Lấy mẫu

TCVN 5297:1995;

TCVN 7538-2:2005;

TCVN 7538-1:2006;

TCVN 7538-4:2007;

TCVN 7538-5:2007

2

Xử lý mẫu

US EPA Method 3051A;

TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995);

US EPA Method 3050B;

US EPA Method 3060A

3

Arsenic (As)

TCVN 8467:2010;

US EPA Method 200.7;

US EPA Method 200.8;

US EPA Method 7010;

US EPA Method 7062;

US EPA Method 6020B;

US EPA Method 3050B

4

Chromi (6 ) (Cr6 )

US EPA Method 7196A

5

Cadmi (Cd)

TCVN 6496:2009;

US EPA Method 200.7;

US EPA Method 200.8;

US EPA Method 7000B;

US EPA Method 7010;

US EPA Method 6020B

6

Chì (Plumbum) (Pb)

7

Chromi (Cr)

8

Đồng (Cuprum) (Cu)

9

Kẽm (Zincum) (Zn)

10

Nickel (Ni)

TCVN 6665:2011;

ISO 15586:2003;

SMEWW 3113B:2017;

SMEWW 3125B:2017;

US EPA Method 200.7;

US EPA Method 200.8

11

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

TCVN 7724:2007;

TCVN 7877:2008;

TCVN 8882:2011;

US EPA Method 7471B;

US EPA Method 200.8

12

Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

US EPA Method 8081B;

US EPA Method 8270D;

US EPA Method 8270E

13

Lindane (C6H6Cl6)

US EPA Method 8081B;

US EPA Method 8270D;

US EPA Method 8270E

14

Aldrin (C12H8Cl6)

15

Chlordane (C10H6Cl8)

16

Dieldrin (C12H8Cl6O)

17

Endrin (C12H8Cl6O)

18

Heptachlor (C10H5Cl7)

19

Hexachlorobenzene (C6Cl6)

20

Mirex (C10Cl12)

21

Toxaphene (C10H10Cl8)

22

Pentachlorobenzene (C6HCl5)

23

Chlordecone (C10Cl10O)

24

Dioxin/Furan

TCVN 10883:2016;

US EPA Method 1613B

25

Fluoride (F-)

US EPA method 9214;

US EPA method 300.0

26

Hợp chất hữu cơ chứa phosphor

US EPA method 8141B;

US EPA method 8270D;

US EPA Method 8270E

27

Polychlorinated biphenyls (PCBs)

TCVN 8061:2009;

US EPA method 1668B;

US EPA method 8082A;

US EPA method 8270D;

US EPA Method 8270E

28

Cyanide (CN-)

US EPA method 9013A

29

Phenol (C6H5OH)

US EPA method 8041A;

US EPA Method 8270D;

US EPA Method 8270E

30

Benzene (C6H6)

US EPA method 5021A

31

Toluene (C7H8)

32

Ethylbenzene (C8H10)

33

Xylene (C8H10)

34

Tổng Hydrocarbon dầu (TPH)

US EPA method 4030

35

Tricloethylene (TCE) (C2HCl3)

US EPA method 5021A

36

Tetrachloroethylene (PCE) (C2Cl4)

US EPA method 5021A

37

Benzo(a) pyrene

US EPA method 610;

TCVN 9318:2012

38

1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

US EPA method 502.2;

US EPA method 5021A

4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

4.1. Việc quan trắc định kỳ, thường xuyên các chất ô nhiễm trong đất và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

4.2. Việc quan trắc các chất ô nhiễm trong đất định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu, đặc điểm của khu vực cần quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất

Số hiệu: QCVN03:2023/BTNMT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 13/03/2023
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNM...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký