Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT về Chất lượng không khí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023, quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí xung quanh nhằm bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái khỏi các tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số trong không khí xung quanh, bao gồm bụi mịn (PM2.5, PM10), tổng bụi lơ lửng (TSP), các khí độc hại (SO2, CO, NO2, O3) và chì (Pb) phát sinh từ các nguồn hoạt động tự nhiên và nhân tạo. Quy chuẩn này không áp dụng đối với việc đánh giá chất lượng không khí trong nhà hoặc trong phạm vi không gian làm việc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc, đánh giá chất lượng không khí xung quanh; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường không khí trên lãnh thổ Việt Nam.
Giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí xung quanh
- Bụi mịn PM2.5: Giới hạn trung bình 24 giờ là 50 µg/m³ và giới hạn trung bình năm là 25 µg/m³. Đây là chỉ số quan trọng nhằm kiểm soát các hạt bụi siêu mịn có khả năng xâm nhập sâu vào hệ hô hấp của con người.
- Bụi mịn PM10: Giới hạn trung bình 24 giờ được quy định ở mức 100 µg/m³ và giới hạn trung bình năm là 50 µg/m³.
- Tổng bụi lơ lửng (TSP): Giới hạn trung bình 24 giờ là 200 µg/m³ và giới hạn trung bình năm là 100 µg/m³.
- Khí Sulfur dioxide (SO2): Giới hạn trung bình 1 giờ là 350 µg/m³, giới hạn trung bình 24 giờ là 125 µg/m³.
- Khí Nitrogen dioxide (NO2): Giới hạn trung bình 1 giờ là 200 µg/m³, giới hạn trung bình 24 giờ là 80 µg/m³, và giới hạn trung bình năm là 40 µg/m³.
- Khí Carbon monoxide (CO): Giới hạn trung bình 1 giờ là 30.000 µg/m³, giới hạn trung bình 8 giờ là 10.000 µg/m³.
- Ozone (O3): Giới hạn trung bình 1 giờ là 180 µg/m³, giới hạn trung bình 8 giờ là 100 µg/m³.
- Chì (Pb): Giới hạn trung bình 24 giờ là 1,5 µg/m³ và giới hạn trung bình năm là 0,5 µg/m³.
Phương pháp xác định và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Phương pháp đo đạc và phân tích: Việc xác định nồng độ các thông số chất lượng không khí xung quanh phải tuân thủ các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận.
- Yêu cầu về thiết bị và quy trình: Các thiết bị quan trắc tự động, liên tục hoặc quan trắc định kỳ bằng phương pháp thủ công phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu thu thập.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, giám sát và công bố thông tin chất lượng không khí xung quanh dựa trên các tiêu chuẩn quy định tại quy chuẩn này.
- Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 09 năm 2023. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh trước đây.
National technical regulation on Air Quality
Lời nói đầu
QCVN 05:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 05:2023/BTNMT thay thế QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
National technical regulation on Air quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản và các thông số độc hại trong không khí xung quanh.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong nhà.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng không khí trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thông số cơ bản là các thông số được sử dụng để quan trắc định kỳ, tự động, liên tục nhằm đánh giá chất lượng không khí, gồm có 07 thông số: SO2 (lưu huỳnh (sulfur) dioxide), CO (carbon monoxide), NO2 (nitơ (nitrogen) dioxide), O3 (ozone), TSP (tổng bụi lơ lửng), bụi PM10, bụi PM2,5.
1.3.2. Thông số độc hại là các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ có tính chất gây hại tới sức khỏe con người và môi trường, được lựa chọn để quan trắc theo mục tiêu của chương trình quan trắc.
1.3.3. Tổng bụi lơ lửng (TSP) là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 μm.
1.3.4. Bụi PM10 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 10 μm.
1.3.5. Bụi PM2,5 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm.
1.3.6. Trung bình một giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian một giờ.
1.3.7. Trung bình 8 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ.
1.3.8. Trung bình 24 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm).
1.3.9. Trung bình năm là giá trị trung bình của các giá trị đo được các ngày trong khoảng thời gian một năm.
1.3.10. Mét khối khí chuẩn (Nm3) là mét khối khí ở nhiệt độ 25ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.
Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: μg/Nm3
| TT | Thông số | Trung bình 1 giờ | Trung bình 8 giờ | Trung bình 24 giờ | Trung bình năm | |
| 1 | SO2 | 350 | - | 125 | 50 | |
| 2 | CO | 30.000 | 10.000 | - | - | |
| 3 | NO2 | 200 | - | 100 | 40 | |
| 4 | O3 | 200 | 120 | - | - | |
| 5 | Tổng bụi lơ lửng (TSP) | 300 | - | 200 | 100 | |
| 6 | Bụi PM10 | - | - | 100 | 50 | |
| 7 | Bụi PM2,5 | - | - | 50 | 45(*) | 25 |
| Ghi chú: - Dấu ( - ) là không quy định - (*): Giá trị nồng độ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. | ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Giá trị giới hạn tối đa của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Đơn vị: μg/Nm3
| TT | Thông số | Thời gian trung bình | Giá trị giới hạn |
| Các hợp chất vô cơ | |||
| 1 | Chì (Plumbum) (Pb) và các hợp chất (tính theo Chì) | 24 giờ | 1,5 |
| 2 | Arsenic (As) và các hợp chất (tính theo As) | 1 giờ | 0,03 |
| 3 | Arsenic Trihydride (AsH3) | 1 giờ | 0,3 |
| 4 | Hydrochloride (HCl) | 24 giờ | 60 |
| 5 | Acid Nitric (HNO3) | 1 giờ | 400 |
| 24 giờ | 150 | ||
| 6 | Acid Sulfuric (H2SO4) | 1 giờ | 300 |
| 24 giờ | 50 | ||
| 7 | Tinh thể Silic oxide hô hấp (SiO2) | 1 giờ | 150 |
| 24 giờ | 50 | ||
| 8 | Amiăng trắng nhóm serpentine | 24 giờ | 1 sợi/m3 |
| 9 | Cadmi (Cd) và các hợp chất (tính theo Cd) | 1 giờ | 0,4 |
| 8 giờ | 0,2 | ||
| 10 | Chlorine (Cl2) | 1 giờ | 100 |
| 24 giờ | 30 | ||
| 11 | Chromi (6 ) (Cr6 ) và các hợp chất | 1 giờ | 0,007 |
| 24 giờ | 0,003 | ||
| 12 | Hydrofluoride (HF) | 1 giờ | 20 |
| 24 giờ | 5 | ||
| 13 | Hydro Cyanide (HCN) | 1 giờ | 10 |
| 14 | Mangan và hợp chất (tính theo MnO2) | 1 giờ | 10 |
| 24 giờ | 8 | ||
| 15 | Nickel (Ni) và các hợp chất (tính theo Ni) | 24 giờ | 1 |
| 16 | Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) và các hợp chất (tính theo Hg) | 24 giờ | 0,3 |
| 17 | Natri hydroxide (NaOH) | 24 giờ | 10 |
| Các hợp chất hữu cơ | |||
| 18 | Acrolein (CH2=CHCHO) | 1 giờ | 50 |
| 19 | Acrylonitrile (CH2=CHCN) | 24 giờ | 45 |
| 20 | Aniline (C6H5NH2) | 1 giờ | 50 |
| 24 giờ | 30 | ||
| 21 | Benzene (C6H6) | 1 giờ | 22 |
| 22 | Benzidine (NH2C6H4C6H4NH2) | 1 giờ | KPH |
| 23 | Chloroform (CHCl3) | 24 giờ | 16 |
| 24 | Tổng Hydrocarbon (CxHy) | 1 giờ | 5000 |
| 24 giờ | 1500 | ||
| 25 | Formaldehyde (HCHO) | 1 giờ | 20 |
| 26 | Naphthalene (C10H8) | 8 giờ | 500 |
| 24 giờ | 120 | ||
| 27 | Phenol (C6H5OH) | 1 giờ | 10 |
| 28 | Tetrachloethylene (C2Cl4) | 24 giờ | 100 |
| 29 | Vinyl chloride (CICH=CH2) | 24 giờ | 26 |
| Các hợp chất gây mùi khó chịu | |||
| 30 | Ammonia (NH3) | 1 giờ | 200 |
| 31 | Acetaldehyde (CH3CHO) | 1 giờ | 45 |
| 32 | Acid Propionic (CH3CH2COOH) | 8 giờ | 300 |
| 33 | Hydrosulfide (H2S) | 1 giờ | 42 |
| 34 | Mercaptan tính theo Methyl Mercaptan (CH3SH) | 1 giờ | 50 |
| 24 giờ | 20 | ||
| 35 | Styrene (C6H5CH=CH2) | 24 giờ | 260 |
| 36 | Toluene (C6H5CH3) | 1 giờ | 500 |
| 37 | Xylene (C6H4(CH3)2) | 1 giờ | 1000 |
3.1. Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ thông số cơ bản, thông số độc hại trong không khí xung quanh được thực hiện theo quy định tại Bảng 3 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Bảng 3. Phương pháp quan trắc các thông số trong không khí xung quanh
| TT | Thông số | Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn |
| 1 | SO2 | TCVN 5971:1995; TCVN 7726:2007; MASA 704A; MASA 704B; NIOSH 6004 |
| 2 | CO | TCVN 5972:1995; TCVN 7725:2007; MASA 128; OSHA ID-209; OSHA ID 210; ASTM D 3162 |
| 3 | NO2 | TCVN 6137:2009; MASA 406; ASTM D1607 |
| 4 | O3 | TCVN 6157:1996; TCVN 7171:2002 |
| 5 | Tổng bụi lơ lửng (TSP) | TCVN 5067:1995; TCVN 9469:2012 (ISO 10473:2010); US EPA Compendium Method IO-2.1 (high volume); ASTM D 4096 -17 |
| 6 | Bụi PM10 | 40 CFR part 50 Method appendix J; AS/NZS 3580.9.7:2009; AS/NZS 3580.9.6:2003; US EPA Compendium Method IO-2.1 (high volume) |
| 7 | Bụi PM2,5 | 40 CFR Part 50 Method appendix L; AS/NZS 3580.9.7:2009 |
| 8 | Chì (Plumbum) (Pb) | TCVN 6152:1996; NIOSH Method 7300; NIOSH Method 7301; NIOSH Method 7302; NIOSH Method 7303; NIOSH Method 7082; NIOSH Method 7105; ASTM D4185-96; US EPA Compendium Method IO-3.2; US EPA Compendium Method IO-3.3; US EPA Compendium Method IO-3.4; ISO 9855:1993; ISO 8518:2001 |
| 9 | Arsenic (As) | NIOSH 7300; US EPA Compendium Method IO-3.2; US EPA Compendium Method IO-3.3; US EPA Compendium Method IO-3.4 |
| 10 | Arsenic Trihydride (AsH3) | NIOSH method 6001 |
| 11 | Hydrochloride (HCl) | NIOSH Method 7907 |
| 12 | Acid Nitric (HNO3) | NIOSH method 7907 |
| 13 | Acid Sulfuric (H2SO4) | NIOSH Method 7908 |
| 14 | Tinh thể Silic oxide hô hấp (SiO2) | TCVN 8945:2011 |
| 15 | Amiăng trắng nhóm serpentine | TCVN 6502:1999 |
| 16 | Cadmi (Cd) | ASTM D4185-96; NIOSH Method 7048; NIOSH 7300; US EPA Compendium Method IO-3.2; US EPA Compendium Method IO-3.3; US EPA Compendium Method IO-3.4; ISO 11174:1996 |
| 17 | Chlorine (Cl2) | MASA 202 |
| 18 | Chromi (6 ) (Cr6 ) | NIOSH Method 7600; OSHA Method ID 215; ASTM D 6832 |
| 19 | Hydrofluoride (HF) | MASA 809; MASA 205; MASA 203F; NIOSH Method 7906 |
| 20 | Hydro Cyanide (HCN) | NIOSH Method 6017; NIOSH Method 6010D |
| 21 | Mangan (Mn) | ASTM D4185-96; NIOSH 7300; US EPA Compendium Method IO-3.2; US EPA Compendium Method IO-3.3; US EPA Compendium Method IO-3.4 |
| 22 | Nickel (Ni) | ASTM D4185-96; NIOSH 7 Method 300; US EPA Compendium Method IO-3.2; US EPA Compendium Method IO-3.3; US EPA Compendium Method IO-3.4 |
| 23 | Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) | ISO 17733:2015; NIOSH Method 6009; OSHA Method ID 140 |
| 24 | Natri hydroxide (NaOH) | ISO 17091:2013; NIOSH Method 7401 |
| 25 | Acrolein (CH2=CHCHO) | NIOSH method 2501 |
| 26 | Acrylonitrile (CH2=CHCN) | NIOSH method 1604 |
| 27 | Aniline (C6H5NH2) | NIOSH method 2002 |
| 28 | Benzene (C6H6) | TCVN 12247-1:2018; ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000; US EPA Method TO-17; MASA 834; NIOSH Method 1501; ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000; NIOSH Method 1501 |
| 29 | Benzidine (NH2C6H4C6H4NH2) | NIOSH method 5509 |
| 30 | Chloroform (CHCl3) | NIOSH method 1003 |
| 31 | Tổng Hydrocarbon (CxHy) | NIOSH method 1500 |
| 32 | Formaldehyde (HCHO) | NIOSH Method 2541; NIOSH Method 3500; OSHA Method 52; US EPA Compendium Method TO-11A |
| 33 | Naphtalene (C10H8) | OSHA Method 35; NIOSH method 1501 |
| 34 | Phenol (C6H5OH) | NIOSH Method 3502; OSHA Method 32; NIOSH 2546 |
| 35 | Tetrachloethylene (C2Cl4) | US.EPA Method TO-17; NIOSH Method 1003 |
| 36 | Vinyl chloride (CICH=CH2) | US EPA Method TO-17; NIOSH Method 1007 |
| 37 | Ammonia (NH3) | TCVN 5293:1995; MASA 401 |
| 38 | Acetaldehyde (CH3CHO) | NIOSH Method 2538 |
| 39 | Acid Propionic (CH3CH2COOH) | OSHA method PV2293 |
| 40 | Hydrosulfide (H2S) | MASA 701 |
| 41 | Mercaptan tính theo Methyl Mercaptan (CH3SH) | TCVN 10026:2020 (ASTM D2913-14); ASTM D2913 - 96(2007); NIOSH Method 2452 |
| 42 | Styrene (C6H5CH=CH2) | TCVN 12247-1:2018; ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000; US EPA Method TO-17; MASA 834; NIOSH Method 1501; ASTM D 3686-95 |
| 43 | Toluene (C6H5CH3) | TCVN 12247-1:2018; ISO 16017-1:2000; US EPA Method TO-17; MASA 834; NIOSH Method 1501; ASTM D 3686-95 |
| 44 | Xylene (C6H4(CH3)2) | TCVN 12247-1:2018; ASTM D 3686-95; ISO 16017-1:2000; US EPA Method TO-17; MASA 834; NIOSH Method 1501 |
3.2. Ngoài các phương pháp quan trắc quy định tại mục 3.1, chấp nhận kết quả quan trắc từ thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng không khí đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
4.1. Việc quan trắc định kỳ hoặc tự động, liên tục chất lượng không khí và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
4.2. Việc quan trắc chất lượng không khí định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.
5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5972:1995 (ISO 8186 : 1989) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - phương pháp sắc ký khí
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-1:2018 (ISO 16017-1:2000) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 1: Lấy mẫu bằng bơm
- 1 Thông tư 01/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2009/BTNMT về một số chất độc hại trong không khí xung quanh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5972:1995 (ISO 8186 : 1989) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - phương pháp sắc ký khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6157:1996 (ISO 10313 : 1993) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng ozon - phương pháp phát quang hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6152:1996 (ISO 9855: 1993) về không khí xung quanh - xác định hàm lượng chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7171:2002 (ISO 13964 : 1998) về chất lượng không khí - xác định ôzôn trong không khí xung quanh - phương pháp trắc quang tia cực tím do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7726:2007 (ISO 10498 : 2004) về Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7725:2007 (ISO 4224 : 2000) về Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9469:2012 về Không khí xung quanh - Xác định khối lượng bụi trên vật liệu lọc - Phương pháp hấp thụ tia bêta
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8945:2011 (ISO 24095:2009) về Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn đo silic dioxit tinh thể hô hấp
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-1:2018 (ISO 16017-1:2000) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 1: Lấy mẫu bằng bơm
- 18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về Chất lượng nước mặt
- 20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- 21 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2023/BTNMT về Chất lượng nước biển