Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc cơ bản và phương pháp luận trong việc thu thập mẫu đất. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ tin cậy và tính đại diện của mẫu đất phục vụ cho công tác phân tích hóa học, vật lý, sinh học và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung đối với việc lấy mẫu đất tại các khu vực khác nhau bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, khu công nghiệp và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất quy trình lấy mẫu giữa các đơn vị quan trắc và phân tích môi trường.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Mẫu đơn: Là lượng đất được lấy ra tại một điểm, một vị trí và một độ sâu nhất định trong một lần lấy mẫu.
- Mẫu hỗn hợp: Là mẫu được tạo thành bằng cách trộn đều các mẫu đơn được lấy từ các điểm khác nhau trong cùng một diện tích lấy mẫu theo tỷ lệ quy định nhằm đại diện cho một khu vực cụ thể.
- Tầng đất: Các lớp đất song song với mặt đất, có những đặc tính vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng được hình thành trong quá trình phát triển của đất.
- Điểm lấy mẫu: Vị trí cụ thể được xác định trên thực địa để tiến hành lấy mẫu đất.
Yêu cầu chung đối với chương trình lấy mẫu đất
Để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh chính xác thực trạng chất lượng đất, quy trình thiết kế chương trình lấy mẫu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Xác định mục đích lấy mẫu: Chương trình lấy mẫu phải được xây dựng dựa trên mục đích cụ thể như đánh giá độ phì nhiêu, xác định mức độ ô nhiễm kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Xác định diện tích và sơ đồ lấy mẫu: Khu vực lấy mẫu phải được phân chia thành các ô tiêu chuẩn dựa trên sự đồng nhất về địa hình, loại đất và lịch sử sử dụng đất. Sơ đồ lấy mẫu có thể áp dụng phương pháp ngẫu nhiên, hệ thống hoặc theo mạng lưới ô vuông.
- Xác định độ sâu lấy mẫu: Độ sâu lấy mẫu phải phù hợp với mục đích nghiên cứu. Đối với đất nông nghiệp, mẫu thường được lấy ở tầng đất canh tác (từ 0 đến 20 cm). Đối với việc đánh giá ô nhiễm sâu hoặc khảo sát địa chất, mẫu phải được lấy ở các tầng đất sâu hơn theo quy định cụ thể.
- Thời gian và tần suất lấy mẫu: Phải được lựa chọn sao cho giảm thiểu sự biến động do thời tiết, mùa vụ và các hoạt động canh tác của con người.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
Thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình lấy mẫu đất đóng vai trò quyết định đến việc ngăn ngừa ô nhiễm chéo và bảo toàn nguyên vẹn tính chất của mẫu:
- Yêu cầu về vật liệu dụng cụ: Dụng cụ lấy mẫu (như khoan đất, xẻng, dao) phải được làm bằng vật liệu không phản ứng với các thành phần trong đất và không gây ô nhiễm cho mẫu (ví dụ: sử dụng dụng cụ bằng thép không gỉ hoặc nhựa chuyên dụng khi phân tích kim loại nặng).
- Vệ sinh dụng cụ: Tất cả các dụng cụ lấy mẫu phải được làm sạch kỹ lưỡng trước và sau mỗi lần lấy mẫu tại các điểm khác nhau để tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu.
- Bao bì chứa mẫu: Mẫu đất sau khi lấy phải được chứa trong các túi nilon chuyên dụng, hũ thủy tinh hoặc hộp nhựa sạch, có khả năng đóng kín để tránh mất mát độ ẩm và các hoạt động biến đổi hóa học.
- Ghi nhãn và lập biên bản: Mỗi mẫu đất phải được dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu mẫu, vị trí, độ sâu, ngày giờ lấy mẫu và người thực hiện. Đồng thời, phải lập biên bản lấy mẫu chi tiết tại thực địa để phục vụ công tác tra cứu và đối chiếu sau này.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5297 : 1995
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - LẤY MẪU - YÊU CẦU CHUNG
Soil quality - Sampling - General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung về lấy mẫu đất để xác định các yếu tố, thành phần chất lượng đất, mức độ ô nhiễm đất.
2. Thuật ngữ
Tiêu chuẩn này sử dụng những thuật ngữ như trong phụ lục A.
3. Yêu cầu về lấy mẫu
3.1. Tiến hành lấy mẫu cần tính đến cấu trúc theo chiều thẳng đứng, biến đổi thành phần theo không gian, tính không đồng nhất của lớp đất mặt, địa hình và khí hậu địa phương và tính đến cả đặc điểm của các chất gây nhiễm bẩn được phân tích hoặc của sinh vật.
3.2. Nhiễm bẩn đất được chia làm hai loại: Nhiễm bẩn toàn bộ;
Nhiễm bẩn cục bộ.
3.3. Những diện tích bị nhiễm bẩn toàn bộ được chia thành hai dạng: Những diện tích được coi là nhiễm bẩn đều;
Những diện tích được coi là nhiễm bẩn không đều.
3.4. Khu đất lấy mẫu chọn sao cho loại trừ được sự sai lệch của kết quả phân tích dưới ảnh hưởng của môi trường xung quanh.
3.5. Khi cần có kết quả so sánh, mẫu đất không bị nhiễm bẩn lấy ở những khu đất có cùng những điều kiện tự nhiên như những khu đất bị nhiễm bẩn.
3.6. Đối với diện tích bị nhiễm bẩn toàn bộ, vị trí lấy mẫu chọn theo lưới tọa độ có ghi rõ tọa độ và thứ tự của vị trí lấy mẫu.
3.6.1. Vị trí lấy mẫu đất trên diện tích được coi là nhiễm bẩn đều chọn theo lưới tọa độ có khoảng cách giữa các đường bằng nhau;
3.6.2. Vị trí lấy mẫu đất trên diện tích được coi là nhiễm bẩn không đều được chọn theo lưới tọa độ có khoảng cách giữa các đường không đều nhau.
Khoảng cách giữa các đường của lưới chọn theo khoảng cách từ nguồn gây nhiễm bẩn và hương lan tỏa chủ đạo;
3.6.3. Khi bị nhiễm bẩn do sinh vật và vi rút gây bệnh có trong chất thải rắn hoặc lỏng của các điểm dân cư hoặc cơ sở chăn nuôi, lưới tọa độ để xác định vị trí lấy mẫu được xây dựng có tính đến phân bổ của những chất này trên diện tích;
3.6.4. Trong trường hợp nhiễm bẩn cục bộ, để xác định vị trí lấy mẫu, thì sử dụng hệ thống đường tròn đồng tâm cách nguồn gây nhiễm bẩn những khoảng khác nhau ghi rõ số thứ tự của đường tròn và góc tọa độ của điểm lấy mẫu so với một hướng và địa điểm chuẩn đã chọn. Theo hướng phân bổ chủ yếu của các chất gây nhiễm bẩn hệ thống đường tròn đồng tâm được xác định theo dạng hình quạt có kích thước tùy thuộc vào mức độ phân bổ nhiễm bẩn.
3.7. Mẫu lấy từ mặt cắt thổ nhưỡng theo tầng hoặc lớp thổ nhưỡng sao cho trong mỗi trường hợp mẫu là phần đất đặc trưng cho toàn bộ tầng thổ nhưỡng hoặc lớp đất có tính đến tầng và lớp di chuyển tương ứng với loại đất.
Khi nghiên cứu nhiễm bẩn đất nông nghiệp do sinh vật và vi rút gây bệnh, lấy mẫu tầng canh tác ở độ sâu từ 0 đến 5 cm và từ 5 đến 20 cm.
3.8. Kích thước khu đất lấy mẫu, số lượng và loại mẫu tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu phải tương ứng theo chỉ số trong bảng l.
Bảng 1 - Kích thước khu đất lấy mẫu và số lượng mẫu theo mục đích nghiên cứu
| Mục đích nghiên cứu | Kích thước khu đất lấy mẫu | Số lượng và loại mẫu | |
| Đất đồng nhất | Đất không đồng nhất | ||
| Xác định hàm lượng các hóa chất trong đất | Từ 1 đến 5 ha | Từ 0,5 đến 1 ha | Một mẫu hỗn hợp từ ít nhất hai mẫu đơn trên một tầng thổ nhưỡng |
| Xác định các tính chất lí học và kết cấu của đất | Từ 1 đến 5 ha | Từ 0,5 đến 1 ha | Từ 3 đến 5 mẫu đơn trên một tầng thổ |
| Nghiên cứu các sinh vật và vi rút gây bệnh | Từb 0,1 đến 0,5 ha | 0,1ha | 10 mẫu hỗn hợp, mỗi mẫu từ 3 mẫu đơn |
3.8.1. Khi bề dày của tầng hoặc lớp đất lớn hơn 40 cm lấy ít nhất 2 mẫu riêng biệt từ độ sâu khác nhau;
3.8.2. Khi đất bị nhiễm bẩn, tùy theo loại, mức độ và độ đồng nhất của nhiêm bẩn, số lượng mẫu phải được tăng lên;
3.8.3. Khối lượng của mẫu hỗn hợp không được ít hơn 1kg;
3.8.4. Để xác định tính chất lí học của đất, mẫu phải được lấy dưới dạng mẫu nguyên. Khối nguyên đất phải có thể tích không nhỏ hơn 100 cm3.
3.8.5. Để phát hiện sinh vật và vi rút gây bệnh khi lấy mẫu phải tuân theo nguyên tắc vô trùng để loại trừ việc mẫu bị nhiễm bẩn thêm do lấy mẫu. Mẫu để phân tích thí nghiệm không được ít hơn 100g.
3.9. Trên nhãn mẫu và trong sổ lấy mẫu phải ghi rõ vị trí và ngày lấy mẫu, số hiệu mặt cắt tầng và độ sâu lấy mẫu, kể cả tên gọi của đất. .
3.10. Mẫu để phân tích hóa học được vận chuyển và bảo quản trong các bình bằng vật liệu trơ hóa học.
3.11. Không được làm thay đổi cấu trúc của mẫu đất khi vận chuyển mẫu.
3.12. Mẫu để phân tích phát hiện, sinh vật và vi rút gây bệnh được vận chuyển và bảo quản trong bình vô trùng. Để khảo sát sinh vật học và phát hiện các hóa chất học trung gian, mẫu được nghiên cứu không chậm hơn 5h sau khi lấy hoặc bảo quản ở nhiệt độ khoảng 40C trong thời gian không quá 2 ngày.
Phần A
Thuật ngữ và định nghĩa
Bảng 2
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1. Khu đất lấy mẫu | Một phần của khu vực nghiên cứu đặc trưng bởi các điều kiện giống nhau. |
| 2. Mẫu đơn | Vật chất lấy từ một vị trí của tấng hoặc một lớp của mặt cắt thổ nhưỡng đặc trưng cho tầng hoặc lớp đó. |
| 3. Mẫu hỗn hợp | Hỗn hợp của ít nhất 2 mẫu đơn |
| 4. Lớp đất mặt đồng nhất | Lớp đất mặt có chứa ít nhất 70% vật chất có các tính chất giống nhau |
| 5. Lớp đất mặt không đồng nhất | Lớp đất mặt có chứa ít hơn 70% vật chất cố các tính chất giống nhau |
| 6. Nhiễm bẩn toàn bộ | Nhiễm bẩn do việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật, phân hoá học và hữu cơ do tưới cũng như nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, giao thông và chất thải khác phân bố trên diện tích rộng |
| 7. Nhiễm bẩn cục bộ | Nhiễm bẩn trên diện tích hạn chế (nguồn thải các chất gây nhiễm bẩn, việc xả, sự cố và những trường hợp khác có thải các chất gây nhiễm bẩn). |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5962:1995 (ISO 11269/1:1993) về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các tác nhân ô nhiễm đến thảm thực vật đất - phương pháp đo sự ức chế phát triển rễ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6495-1:1999 (ISO 11074 -1 : 1996) về chất lượng đất - từ vựng - phần 1: thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến bảo vệ và ô nhiễm đất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5962:1995 (ISO 11269/1:1993) về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các tác nhân ô nhiễm đến thảm thực vật đất - phương pháp đo sự ức chế phát triển rễ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6495-1:1999 (ISO 11074 -1 : 1996) về chất lượng đất - từ vựng - phần 1: thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến bảo vệ và ô nhiễm đất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành