Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng bụi trong môi trường không khí xung quanh. Đây là phương pháp tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm bụi, phục vụ công tác quản lý và bảo vệ chất lượng môi trường không khí tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo đạc:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh.
- Phương pháp này áp dụng đối với việc quan trắc môi trường định kỳ, đánh giá chất lượng không khí tại các khu dân cư, khu công nghiệp, và các khu vực công cộng khác.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp phụ thuộc vào loại thiết bị lấy mẫu và loại đầu lọc được sử dụng, đảm bảo độ chính xác cần thiết cho việc kiểm soát ô nhiễm.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp khối lượng được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực nghiệm:
- Hút một thể tích không khí xác định qua một tấm lọc (phin lọc) đã được cân trước trong các điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm.
- Bụi lơ lửng có trong dòng khí sẽ bị giữ lại trên bề mặt và trong các sợi của tấm lọc.
- Sau khi kết thúc quá trình lấy mẫu, tấm lọc được sấy khô hoặc giữ trong bình hút ẩm đến khối lượng không đổi và tiến hành cân lại.
- Hàm lượng bụi (nồng độ khối lượng) được tính bằng hiệu số khối lượng của tấm lọc trước và sau khi lấy mẫu, chia cho thể tích khí đã hút (được quy về điều kiện tiêu chuẩn).
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 3)
Để thực hiện phép đo đạt độ chuẩn xác cao, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị kỹ thuật bao gồm:
- Thiết bị lấy mẫu bụi: Bao gồm đầu thu mẫu, bộ gá giữ tấm lọc (filter holder) đảm bảo kín khí, và bơm hút chân không có khả năng duy trì lưu lượng khí ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu.
- Tấm lọc (Phin lọc): Sử dụng loại tấm lọc sợi thủy tinh hoặc tấm lọc màng có hiệu suất giữ bụi cao (thường trên 99% đối với các hạt bụi có kích thước từ 0,3 micromet trở lên) và không bị biến dạng hoặc thay đổi khối lượng do tác động của độ ẩm môi trường.
- Thiết bị đo lưu lượng: Lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo khí được hiệu chuẩn định kỳ để xác định chính xác thể tích khí đã đi qua tấm lọc.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ nhạy cao, độ chính xác tối thiểu đến 0,1 miligam (mg) hoặc 0,01 miligam tùy thuộc vào lượng bụi dự kiến thu được.
- Tủ sấy và bình hút ẩm: Dùng để xử lý nhiệt và bảo quản tấm lọc trước và sau khi cân nhằm loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của hơi nước.
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4)
Quy trình chuẩn bị và lấy mẫu là bước quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích, được quy định chi tiết như sau:
- Chuẩn bị tấm lọc trước khi lấy mẫu: Các tấm lọc phải được ký hiệu rõ ràng, sấy ở nhiệt độ quy định hoặc đặt trong bình hút ẩm ít nhất 24 giờ, sau đó tiến hành cân trên cân phân tích để xác định khối lượng ban đầu. Quá trình cân phải được thực hiện trong phòng thí nghiệm có kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
- Vị trí và lắp đặt thiết bị lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu phải được đặt ở độ cao thích hợp (thường từ 1,5 mét đến 2,5 mét so với mặt đất - ngang tầm thở của con người) và tránh các nguồn gây ô nhiễm cục bộ không mang tính đại diện.
- Tiến hành lấy mẫu: Lắp tấm lọc đã cân vào bộ gá giữ, khởi động bơm hút và điều chỉnh lưu lượng khí đến giá trị quy định. Ghi lại thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, lưu lượng khí, nhiệt độ và áp suất khí quyển tại thời điểm lấy mẫu.
- Bảo quản và vận chuyển mẫu: Sau khi lấy mẫu, dùng kẹp gắp nhẹ nhàng tấm lọc ra khỏi bộ gá, gấp đôi tấm lọc sao cho mặt có bụi hướng vào trong, đặt vào bao bì chuyên dụng (như đĩa Petri hoặc túi polymer sạch) để tránh thất thoát bụi hoặc nhiễm bẩn từ bên ngoài trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
Thông qua các quy định chặt chẽ từ Điều 1 đến Điều 4, TCVN 5067:1995 thiết lập một quy trình chuẩn hóa từ khâu chuẩn bị dụng cụ, lấy mẫu hiện trường cho đến nguyên tắc phân tích phòng thí nghiệm. Điều này giúp hạn chế tối đa các sai số hệ thống, đảm bảo số liệu về nồng độ bụi lơ lửng thu được phản ánh trung thực chất lượng môi trường không khí thực tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5067 : 1995
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ – PHƯƠNG PHÁP KHỐI LUỢNG XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI
Air quality - Weighing method for determination of dust content
1. Phạm vi áp đụng
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp xác định hàm lượng từng lần (30 bình ngày đêm (24h) của bụi trong không khí bên ngoài phạm vi các xí nghiệp, công nghiệp với kích thước hạt từ l đến 100Pm.
2. Nguyên lí của phương pháp
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi lọc một thể tích không khí xác định. Kết quả hàm lượng bụi trong không khí được biểu thị bằng mg/m3.
3. Dụng cụ lấy mẫu.
3.1. Đầu lấy mẫu
Lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo lưu lượng có sai số không lớn hơn r 5%; Máy hút không khí;
Đồng hồ bấm giây;
Panh gắp bằng kim loại không rỉ, đầu bằng nhựa hoặc bịt nhựa không có răng hoặc mấu
3.2. Cái lọc bụi
Cái lọc bụi làm bằng vật liệu có sức cản nhỏ, hiệu suất lọc cao
Diện tích làm việc của cái lọc phải đảm bảo sao cho lưu lượng không khí đi qua trên một đơn vị diện tích không vượt quá lưu lượng cho phép, được hãng sản xuất quy định cho từng loại vật liệu làm cái lọc;
Cái lọc được đựng trong bao kép làm bằng giấy can kĩ thuật. Bao trong chứa cái lọc được đánh số và sấy cân cùng cái lọc, bao ngoài để bảo vệ, có cùng số thứ tự với bao trong;
3.3. Dụng cụ xử lí mẫu:
Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ với độ chính xác không vượt quá ±20C; Cân phân tích có độ chính xác ± 0,1 mg;
ẩm kế đo độ ẩm không khí; Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí; Hộp bảo quản mẫu.
4. Lấy mẫu
4.1. Yêu cầu chung
Mẫu không khí được lấy ở độ cao 1,5m cách mặt đất .
Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống, thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại diện khu vực quan tâm; số lượng điểm đo, phân bố các điểm trong khu vực đo cũng như chương trình đo được xác định theo những yêu cầu cụ thể;
Thể tích không khí cần lấy cho một mẫu phải đảm bảo sao cho lượng bụi thu được trên cái lọc không nhỏ hơn 10 mg;
4.2. Chuẩn bị lấy mẫu
Trước khi lấy mẫu cái lọc được xử lí, cân theo điều 4 của tiêu chuẩn này;
Dụng cụ lấy mẫu được lắp ráp theo trình tự: Đầu lấy mẫu - lưu lượng kế - máy hút; Dùng panh gắp cái lọc lắp vào đầu lấy mẫu, hệ thống đấu lấy mẫu - lưu lượng kế phải đảm bảo kín;
Ghi địa điểm, thời gian lấy mẫu, số hiệu cái lọc vào sổ riêng.
4.3. Lấy mẫu:
Bật máy, đồng thời xác định thời điểm bắt đầu lấy mẫu; Cứ 3 phút ghi giá trị lưu lượng l lần - với mẫu 30 phút; ' Cứ l giờ ghi giá trị lưu lượng l lần - với mẫu 24 giờ;
Sau thời gian lấy mẫu cần thiết, tắt máy
Dùng panh gắp cái lọc vào bao, để vào hộp bảo quản.
5. Xử lí mẫu
5.1. Cái lọc, trong bao kép được sấy ở nhiệt độ 600C trong thời gian 4 giờ;
5.2. Sau khi sấy, các bao đựng cái lọc được đặt trong môi trường cân 24 giờ trước khi cân
5.3. Môi trường cân là môi trường có nhiệt độ 25 r 20C độ ẩm không khí 60 r 5%;
5.4. Tiến hành cân cái lọc cùng với bao trong. Việc cân cái lọc trước và sau khi lấy mẫu phải được thực hiện trong những điều kiện như nhau, trên cùng một cân phân tích bởi cùng một kĩ thuật viên;
5.5. Ghi kết quả cân trước và sau khi lấy mẫu lên bao ngoải của cái lọc (ml và m2);
5.6. Mỗi loại cái lọc và mỗi lô cái lọc cần lấy một số mẫu trắng (cái lọc đối chứng).
6. Tính toán kết quả
6.1. Xác định thể tích không khí đi qua cái lọc
Thể tích không khí đi qua cái lọc, lít, được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:
t - thời gian lấy mẫu, phút;
N - số lần đọc giá trị lưu lượng L;
Li - giá trị lưu lượng ở thời điểm i, lít/phút.
Thể tích không khí (V0), lít, qua cái lọc được quy về điều kiện tiêu chuẩn (P = 102 kPa, T = 298K) được tính theo công thức sau:

Trong đó:
V thể tích không khí đi qua cái lọc;
P - áp suất trung bình của không khí tại nơi lấy mẫu, kPa;
t - nhiệt độ trung bình của không khí trong thời gian lấy mẫu, 0C.
Xác định hàm lượng bụi trong không khí
Hàm lượng bụi một lần (C30min) và hàm lượng bụi trung bình một ngày đêm (C24h) mg/m3 của không khí đọc tính bằng công thức sau:
![]()
Trong đó:
m1 - khối lượng ban đầu của cái lọc;
m2 - khối lượng của cái lọc sau khi lọc mẫu;
b - giá trị trung bình cộng của hiệu khối lượng của những cái lọc đối chứng được cân cùng thời điểm với cái lọc lấy mẫu, mg;
Chú thích:
1) Để tạo môi trường cân có độ ẩm thấp, ổn định, nên sử dụng tủ cách ly, kín, có hai cửa nhỏ có găng tay cao su;
2) Cân được đặt trong tủ cách li cùng với với vật liệu hút ẩm (silicagen);
3) Cái lọc được đạt vào tủ đóng kín;
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 104:1997 về chất lượng không khí - phương pháp xác định Đioxít Nitơ bằng đo quang với thuốc thử Griess
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5973:1995 (ISO 9359 : 1989) về chất lượng không khí - phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 104:1997 về chất lượng không khí - phương pháp xác định Đioxít Nitơ bằng đo quang với thuốc thử Griess
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5293:1995 (ST SEV 5299-80) về chất lượng không khí - phương pháp Indophenol xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5498:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định bụi lắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5968:1995 (ISO 4219: 1979) về chất lượng không khí - xác định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - thiết bị lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5973:1995 (ISO 9359 : 1989) về chất lượng không khí - phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh