Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9-2:2011/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và các yêu cầu quản lý đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng được lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định cụ thể các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, bao gồm giới hạn tối đa các chất ô nhiễm hóa học, sinh học và các yêu cầu quản lý đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.
- Các vi chất dinh dưỡng được điều chỉnh bao gồm các vitamin, khoáng chất và chất vi lượng được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích cải thiện sức khỏe cộng đồng hoặc nhóm đối tượng cụ thể.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng tại thị trường Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, thanh tra và chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.
- Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)
- Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Là những thực phẩm thông thường được nhà sản xuất chủ động bổ sung thêm một hoặc nhiều loại vitamin, khoáng chất, hoặc chất vi lượng với hàm lượng nhất định nhằm phòng ngừa hoặc khắc phục tình trạng thiếu hụt vi chất trong cộng đồng hoặc ở một nhóm đối tượng cụ thể trong dân cư.
- Vi chất dinh dưỡng: Là các hợp chất hữu cơ (vitamin) hoặc vô cơ (khoáng chất, chất vi lượng) mà cơ thể người chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển và duy trì các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể.
- Quy định kỹ thuật và nguyên tắc quản lý chung (Điều 4)
- Các sản phẩm thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm không gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn hàm lượng tối đa và tối thiểu được quy định trong quy chuẩn này nhằm tránh hiện tượng ngộ độc do quá liều hoặc không đạt hiệu quả dinh dưỡng mong muốn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 9-2:2011/BYT
VỀ THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG
National technical regulation
on micronutrient fortified food
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 9-2:2011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 18/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG
National technical regulation on micronutrient fortified food
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán các thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt:
3.1. AOAC (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.
3.2. KQĐ: Không quy định
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với nước mắm bổ sung vi chất
- Nước mắm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với nước mắm được quy định trong Quy chuẩn tương ứng hoặc các quy định của pháp luật có liên quan.
- Dạng vi chất dinh dưỡng bổ sung và hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung vào nước mắm được quy định như sau:
| Vi chất dinh dưỡng | Hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung (mg/100ml) | Chất bổ sung | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Sắt (Fe) | 30,0 | 50,0 | - Natri sắt (III) EDTA, trihydrat. (Yêu cầu kỹ thuật đối với Natri sắt (III) EDTA, trihydrat quy định tại QCVN 3-3:2010/BYT). - Sắt Sulfat, Sắt fumarat |
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với bột mỳ bổ sung vi chất
- Bột mỳ bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với bột mỳ được quy định trong Quy chuẩn tương ứng hoặc các quy định của pháp luật có liên quan.
- Dạng vi chất dinh dưỡng bổ sung và hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung vào bột mỳ được quy định như sau:
| Vi chất dinh dưỡng | Hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung (mg/kg) | Chất bổ sung | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Sắt (Fe) | 27,80 | 51,60 | Sắt sulfat (dạng khô) (Yêu cầu kỹ thuật đối với Sắt sulfat được quy định tại QCVN 3-3:2010/BYT) |
| Kẽm (Zn) | 70,90 | 131,70 | Kẽm oxyd (Yêu cầu kỹ thuật đối với Kẽm oxyd được quy định tại QCVN 3-1:2010/BYT) |
| Vitamin A | 1,33 | 4,80 | Retinyl palmitat (250-sd) |
| Vitamin B12 | 0,02 | KQĐ | Cyanocobalamin (độ tan trong nước là 0,1%) (Yêu cầu kỹ thuật đối với Cyanocobalamin quy định tại Dược điển Việt nam) |
| Acid folic | 2,04 | 8,16 | Acid folic (Yêu cầu kỹ thuật đối với Acid folic được quy định tại QCVN 3-2:2010/BYT) |
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu ăn bổ sung vi chất
- Dầu ăn bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với Dầu ăn được quy định trong Quy chuẩn tương ứng hoặc các quy định của pháp luật có liên quan.
- Dạng vi chất dinh dưỡng bổ sung và hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung vào dầu ăn được quy định như sau:
| Vi chất dinh dưỡng | Hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung (mg/100g) | Chất bổ sung | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Vitamin A | 2,75 | 5,50 | Retinyl palmitat |
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với đường bổ sung vi chất
- Đường bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với đường được quy định trong Quy chuẩn tương ứng hoặc các quy định của pháp luật có liên quan.
- Dạng vi chất dinh dưỡng bổ sung và hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung vào đường được quy định như sau:
| Vi chất dinh dưỡng | Hàm lượng vi chất dinh dưỡng bổ sung (mg/kg) | Chất bổ sung | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Vitamin A | 15,0 | 30,0 | Retinyl palmitat |
III. PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Phương pháp thử:
Các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn kỹ thuật này có thể được thử theo các phương pháp dưới đây hoặc có thể thử theo các phương pháp tương đương khác:
1.1. Xác định Sắt theo AOAC 999.11: Lead, Cadmium, Copper, Iron, and Zinc in foods Atomic Absorption Spectrophotometry after dry ashing;
1.2. Xác định Kẽm theo AOAC 999.11: Lead, Cadmium, Copper, Iron, and Zinc in foods Atomic Absorption Spectrophotometry after dry ashing;
1.3. Xác định Vitamin B1 theo AOAC 957.17: Thiamine (Vitamin B1) Fluorometric method;
1.4. Xác định Vitamin B2 theo AOAC 970.65: Riboflavin (Vitamin B2) in foods and vitamin preparations fluorometric method;
1.5. Xác định Vitamin A theo AOAC 2002.06: Retinyl palmitate (Vitamin A) in Fortified fluid milk – Liquid chromatography;
1.6. Xác định acid folic theo AOAC 992.05: Total folate (Pteroylglutamic acid) in Infant formula – Microbiological methods.
2. Lấy mẫu:
Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Ghi nhãn
- Việc ghi nhãn thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng thực hiện theo các quy định tại nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản hưỡng dẫn thi hành.
- Ngoài ra trên nhãn sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt Nam: “Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng”.
2. Công bố hợp quy
1.1. Các thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra đối với vi chất dinh dưỡng bổ sung vào thực phẩm
Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng chỉ được phép bổ sung các vi chất dinh dưỡng và sử dụng các chất bổ sung vào từng loại thực phẩm nhất định đúng theo quy định của quy chuẩn này.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
3. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với quy định của quy chuẩn này và các quy định khác của pháp luật.
1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử, các tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-3:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2 Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Thông tư 18/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-3:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành