Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 01/2006/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Đông y Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập tôn chỉ, mục đích, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ cũng như các quy chế hoạt động của Hội Đông y Việt Nam nhằm bảo tồn, phát triển nền đông y, đông dược nước nhà, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành

  • Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Đông y Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2005 tại Hà Nội.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam, Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Đông y Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Ban chấp hành Trung ương Hội chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thi hành.

- Nhiệm vụ của Hội Đông y Việt Nam (Điều 5)

  • Vận động, tập hợp, giáo dục y đức, y thuật cho những người hành nghề đông y, đông dược; đồng thời động viên sự đoàn kết, cống hiến tài năng và kinh nghiệm vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  • Xây dựng tổ chức hội vững mạnh, truyền bá y thuật của nền đông y Việt Nam; thực hiện dịch thuật, biên soạn tài liệu, sách báo đông y, đông dược để hướng dẫn lý luận và kinh nghiệm cho cán bộ, hội viên.
  • Tổ chức khám chữa bệnh bằng đông y và các bài thuốc gia truyền, từng bước xã hội hóa nền đông y, đông dược trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
  • Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ lương y, lương dược tại Việt Nam cả về số lượng và chất lượng.
  • Vận động những người có bài thuốc gia truyền cống hiến cho Nhà nước, cho Hội hoặc truyền thụ cho con cháu nhằm mục đích bảo tồn và phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam.
  • Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho hội viên để nâng cao trình độ phục vụ nhân dân.
  • Tham gia xây dựng chính sách pháp luật, tư vấn, phản biện và giám định xã hội liên quan đến việc xây dựng chế độ chính sách nhằm bảo tồn, phát triển nền đông y, đông dược.
  • Mở rộng phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế của Hội về lĩnh vực đông y, đông dược theo quy định của pháp luật.

- Quyền hạn của Hội Đông y Việt Nam (Điều 6)

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên hành nghề, truyền nghề đông y, đông dược hợp pháp; đấu tranh chống việc lợi dụng danh nghĩa đông y để hành nghề mê tín dị đoan hoặc làm trái đạo đức nghề nghiệp.
  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của hội viên trước pháp luật.
  • Tổ chức hướng dẫn hoạt động đông y, đông dược của hội viên trên phạm vi cả nước.
  • Bồi dưỡng chuyên môn và cấp chứng chỉ chuyên môn cho hội viên theo quy định.
  • Tổ chức khám chữa bệnh, điều trị bằng các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc để phục vụ sức khỏe nhân dân tại cộng đồng.
  • Sưu tầm, thừa kế, ứng dụng các môn thuốc hay, bài thuốc quý, bài thuốc gia truyền; tổ chức nuôi trồng, bào chế thuốc nam để đưa vào sử dụng.
  • Tổng kết kinh nghiệm chuyên môn, nghiên cứu khoa học, kết hợp đông y với tây y, kết hợp phương pháp cổ truyền với hiện đại trong công tác chữa bệnh.

- Quy định về Hội viên (Điều 7 - Điều 11)

  • Tiêu chuẩn hội viên: Là công dân Việt Nam gồm Lương y, Lương dược, người làm thuốc gia truyền, thuốc dân tộc; các chuyên gia y tế như Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ, Y sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên, Điều dưỡng viên liên quan đến đông y và những người nghiên cứu, hành nghề đông y, đông dược có lương tâm nghề nghiệp, tán thành điều lệ và tự nguyện gia nhập Hội.
  • Hình thức hội viên: Gồm ba hình thức là Hội viên chính thức (hoạt động chuyên môn trong nước và ngoài nước), Hội viên liên kết (tự nguyện hợp tác, đóng góp phát triển hội), và Hội viên danh dự (công dân có uy tín, tâm huyết đóng góp lớn cho sự nghiệp đông y).
  • Thẻ hội viên: Do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định việc cấp phát và quản lý thống nhất.
  • Quyền của hội viên: Được dân chủ thảo luận, biểu quyết, ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành; được Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng về chuyên môn, bản quyền tác giả, bài thuốc gia truyền; được học tập, bồi dưỡng chuyên môn; hưởng chế độ thi đua khen thưởng và tham gia đóng góp ý kiến lên Trung ương Hội.
  • Nhiệm vụ của hội viên: Sinh hoạt đều đặn trong tổ chức Hội; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ và các nghị quyết của Hội; tích cực tham gia hoạt động chuyên môn; tuyên truyền phát triển hội viên mới và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
  • Xóa tên hội viên: Hội viên vi phạm pháp luật Nhà nước sẽ bị xóa tên và thu hồi thẻ hội viên.

- Cơ cấu Tổ chức và Hoạt động của Hội (Điều 12 - Điều 19)

  • Hệ thống tổ chức bốn cấp: Gồm Trung ương Hội Đông y Việt Nam; Hội Đông y cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội Đông y cấp quận, huyện, thị xã; Hội Đông y cấp xã, phường, thị trấn. Ngoài ra còn có các Chi hội trực thuộc tại các bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp (có ít nhất 3 hội viên) và các tổ chức trực thuộc như Trung tâm thừa kế ứng dụng, Phòng chẩn trị.
  • Cơ quan lãnh đạo cao nhất: Là Đại hội đại biểu toàn quốc, tổ chức 5 năm một lần. Đại hội quyết định phương hướng nhiệm vụ, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội và thông qua các báo cáo tài chính, kiểm điểm. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành yêu cầu.
  • Ban Chấp hành Trung ương Hội: Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp thường kỳ mỗi năm một lần. Ban Chấp hành quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết Đại hội, bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo (Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Thường vụ), bầu Ban kiểm tra và quyết định khen thưởng, kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành.
  • Ban Thường vụ Trung ương Hội: Số lượng không quá 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành, họp thường kỳ 6 tháng một lần. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc giữa hai kỳ họp; có quyền phê chuẩn nhân sự chủ chốt, thành lập tổ chức trực thuộc, thành lập Hội đồng khoa học, quyết định gia nhập tổ chức quốc tế và cử cán bộ đi công tác nước ngoài.
  • Các chức danh lãnh đạo chủ chốt: Chủ tịch là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về mọi mặt công tác; các Phó chủ tịch giúp việc theo phân công; Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký thay mặt giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.
  • Ban Kiểm tra Trung ương Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra nhằm giúp kiểm tra việc chấp hành điều lệ và thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra đi liền với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
  • Văn phòng và các Ban chuyên môn: Gồm Văn phòng Trung ương Hội (đầu mối điều hòa hoạt động) và các Ban chuyên môn (Ban chuyên môn, Ban tổ chức hành chính, Ban kinh tế, Ban đối ngoại và quan hệ quốc tế, Trung tâm thừa kế ứng dụng).

- Tài sản và Tài chính của Hội (Điều 20 - Điều 22)

  • Tài sản của Hội: Gồm tài sản do Nhà nước hỗ trợ, tài sản tự có và tài sản thuê dài hạn. Toàn bộ tài sản phải được ghi chép đầy đủ trong sổ sách kế toán. Văn phòng Hội chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng đúng mục đích. Việc thanh lý tài sản hư hỏng do Chủ tịch Hội quyết định.
  • Tài chính của Hội: Được quản lý theo Quy chế tài chính, kế toán của Hội và phù hợp với pháp luật Nhà nước. Các khoản chi bao gồm chi lương cho cán bộ chuyên trách, chi cơ sở vật chất, chi nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển Hội và khen thưởng. Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán và công khai trong Hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội.

- Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 23 - Điều 24)

  • Khen thưởng: Áp dụng các hình thức như Cờ thi đua của Trung ương Hội (tặng hàng năm cho đơn vị xuất sắc toàn diện), Bằng khen của Trung ương Hội (cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có thành tích đột xuất). Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc liên tục nhiều năm sẽ được đề nghị Nhà nước khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng.
  • Kỷ luật: Hội viên hoặc đơn vị vi phạm điều lệ, pháp luật, làm tổn hại thanh danh Hội sẽ bị xử lý kỷ luật dưới các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, hoặc khai trừ ra khỏi hội. Tổ chức hội vi phạm chuyên môn, pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành.

BỘ NỘI VỤ
*******

 Số: 01/2006/QĐ-BNV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Hà Nội , ngày 13 tháng 01 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/05/1957 ban hành luật quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam và Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Đông y Việt Nam đã được Đại hội lần thứ XI ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội thông qua.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam, Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

 

ĐIỀU LỆ

HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM (SỬA ĐỔI)
(Ban hành theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BNV ngày 13/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nền Đông y Viện Nam giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh, hội Đông y Cứu quốc được thành lập theo Sắc lệnh số 52 ngày 22 tháng 04 năm 1946 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 03 tháng 06 năm 1957 Chính phủ ban hành Nghị định số 399 thành lập Hội Đông y Việt Nam. Từ đó đến nay hội phát triển không ngừng về chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức.

Nền Đông y Việt Nam là một bộ phận di sản của nền văn hóa Việt Nam. Hội Đông y Viện Nam là một bộ phận thực thể của nền di sản văn hóa đó, có nhiệm vụ thừa kế, phát huy, phát triển nền Đông y Việt Nam xứng đáng với vai trò lịch sử của đất nước.

Chương 1:

TÊN GỌI - TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi

Hội Đông y Việt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM ORIENTALLY TRADITIONAL MEDICINE ASSOCIATION.

Tên viết tắt: VOTMA.

Điều 2. Tôn chỉ

Hội Đông y Việt Nam là một tổ chức xã hội nghề nghiệp của công dân Việt Nam hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y, kế thừa, phát huy, phát triển, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y.

Điều 3. Mục đích của Hội

Hội tập hợp, đoàn kết những người Việt Nam hành nghề đông y, đông dược trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài, tự nguyện đem hết khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. Hội phối hợp với ngành y tế để thừa kế, phát huy, phát triển nền đông y Việt Nam. Kết hợp đông y với tây y, từng bước hiện đại hóa nền đông y, đông dược Việt Nam. Xây dựng nền y học Việt Nam dân tộc, khoa học, đại chúng, thiết thực phục vụ sức khỏe nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Điều 4. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động

1. Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tự nguyện, hiệp thương.

2. Hội Đông y Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước và có trụ sở tại Hà Nội.

3. Hội có cơ quan ngôn luận để tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về đông y, đông dược và truyền bá học thuật cho hội viên và nhân dân. Giới thiệu những kinh nghiệm phòng bệnh và chữa bệnh bằng đông y, đông dược cho nhân dân để từng bước xã hội hóa đông y tại cộng đồng.

4. Hội Đông y Việt Nam lấy ngày 03 tháng 6 hàng năm làm ngày truyền thống của Hội.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội

1. Vận động, tập hợp, giáo dục y đức, y thuật cho những người hành nghề đông y, đông dược. Động viên mọi người đoàn kết mang hết tài năng trí tuệ, kinh nghiệm vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2. Xây dựng tổ chức hội trên các mặt: Truyền bá y thuật của nền đông y Việt Nam. Dịch thuật, biên soạn tài liệu, sách báo đông y, đông dược xuất bản để hướng dẫn lý luận và kinh nghiệm cho cán bộ, hội viên.

3. Tổ chức khám chữa bệnh bằng đông y và các bài thuốc gia truyền để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, từng bước xã hội hóa nền đông y đông dược trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

4. Phối hợp với ngành y tế tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ lương y, lương dược ở Việt Nam ngày càng đông đảo, về số lượng, đảm bảo chất lượng chuyên môn đáp ứng việc khám chữa bệnh bằng đông y tại cộng đồng.

5. Vận động người có bài thuốc gia truyền cống hiến cho nhà nước, hoặc cho hội, hoặc truyền thụ cho con cháu với mục đích bảo tồn và phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam.

6. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn đạo đức nghề nghiệp cho hội viên để nâng cao trình độ nhằm phục vụ tốt sức khỏe của nhân dân.

7. Tham gia xây dựng chính sách pháp luật tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách nhằm bảo tồn phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam.

8. Mở rộng phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế của hội về đông y, đông dược theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Tạo điều kiện cho hội viên hành nghề, truyền nghề đông y, đông dược theo điều lệ của hội và luật pháp hiện hành của nhà nước. Chống lợi dụng danh nghĩa đông y để hành nghề mê tín dị đoan hoặc làm những việc trái với nghề nghiệp đông y.

2. Bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của hội viên.

3.Tổ chức hướng dẫn hoạt động đông y, đông dược của hội viên trong phạm vi cả nước.

4. Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ chuyên môn cho hội viên.

5. Tổ chức khám chữa bệnh điều trị bằng các phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc phục vụ sức khỏe nhân dân tại cộng đồng.

6. Sưu tầm, thừa kế, ứng dụng các môn thuốc hay các bài thuốc quý, các bài thuốc gia truyền, tổ chức nuôi trồng, bào chế thuốc nam để sử dụng.

7. Tổng kết kinh nghiệm chuyên môn, nghiên cứu khoa học, kết hợp đông y với tây y, kết hợp phương pháp cổ truyền với hiện đại để chữa bệnh cho nhân dân.

Chương 3:

HỘI VIÊN

Điều 7. Tiêu chuẩn và hình thức hội viên

1. Tiêu chuẩn:

Hội viên hội Đông y Việt Nam gồm: Công dân Việt Nam là Lương y, Lương dược, người làm thuốc gia truyền, thuốc dân tộc; Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ, Y sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên, Điều dưỡng viên có liên quan đến đông y và những người đi sâu nghiên cứu đông y, đông được hoặc đang hành nghề đông y, đông dược, có lương tâm nghề nghiệp, tán thành điều lệ hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập hội thì được kết nạp vào hội.

2. Hình thức hội viên gồm:

- Hội viên chính thức.

- Hội viên liên kết.

- Hội viên danh dự.

a) Hội viên chính thức:

Là công dân Việt Nam ở trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực đông y, đông dược có đủ điều kiện nghề nghiệp được kết nạp vào Hội.

b) Hội viên liên kết:

Là công dân Việt Nam muốn hợp tác, giúp đỡ góp phần phát triển nền đông y, đông được Việt Nam, được Ban Thường vụ Trung ương Hội Đông y Việt Nam công nhận. Việc đóng hội phí của hội viên liên kết là do tự nguyện.

c) Hội viên danh dự:

Là công dân Việt Nam có uy tín, tâm huyết đóng góp vào sự nghiệp phát triển nền đông y, đông dược Việt Nam, được Ban Chấp hành Trung ương Hội Đông y Việt Nam chấp nhận. Việc đóng hội phí của hội viên danh dự là do tự nguyện.

Điều 8. Thẻ hội viên

Ban chấp hành Trung ương Hội quy định việc cấp phát và quản lý thẻ hội viên.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của hội, được ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành và các chức vụ khác của Hội.

2. Được hội bảo vệ quyền lợi chính đáng về chuyên môn, về bản quyền tác giả, tác phẩm, bài thuốc kinh nghiệm, bài thuốc gia truyền, và các phát kiến có giá trị khoa học và kinh tế.

3. Thảo luận biểu quyết mọi công việc của hội và được học tập, tham quan, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về đông y, đông dược.

4. Được hưởng mọi quyền lợi về thi đua khen thưởng theo pháp luật và Điều lệ Hội quy định.

5. Được tham gia hội nghị của hội để nhận xét và đề nghị ý kiến của mình lên Ban chấp hành Trung ương Hội.

Điều 10. Nhiệm vụ của hội viên

1. Sinh hoạt đều đặn trong một tổ chức của Hội.

2. Chấp hành Điều lệ Hội và những nghị quyết của Đại hội, của Ban chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.

3. Tham gia các hoạt động chuyên môn của Hội.

4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục đích vì sự phát triển của Hội, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Xóa tên hội viên

Hội viên sẽ bị xóa tên và thu thẻ hội khi vi phạm pháp luật Nhà nước.

Chương 4:

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Tổ chức của Hội

1. Ở Trung ương: Hội Đông y Việt Nam.

2. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là tỉnh: Hội Đông y tỉnh.

3. Ở quận, huyện, thị xã, sau đây gọi chung là huyện: Hội Đông y huyện

4. Ở xã, phường thị trấn sau đây gọi chung là xã: Hội Đông y xã

Việc thành lập Hội Đông y ở tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật và hoạt động theo điều lệ hội.

5. Chi hội:

Ở bệnh viện, bệnh xá, trường học, viện nghiên cứu, nhà máy, doanh nghiệp ở Trung ương có hoạt động chuyên môn đông y, đông dược có ít nhất 3 hội viên trở lên được thành lập chi hội trực thuộc Trung ương Hội.

6. Các tổ chức trực thuộc hội:

- Trung tâm thừa kế ứng dụng.

- Phòng chẩn trị.

Việc thành lập các tổ chức thuộc hội theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Cơ quan lãnh đạo Hội

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc.

Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban chấp hành Trung ương Hội triệu tập.

Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành yêu cầu.

Số lượng Đại biểu dự đại hội toàn quốc do Ban Chấp hành trung ương Hội quy định.

Điều 14. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội

1. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Hội được tổ chức 5 năm một lần.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong nhiệm kỳ tới.

Thảo luận và biểu quyết điều lệ, hoặc đổi tên Hội, sửa đổi bổ sung điều lệ và quyết định việc chia, tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể Hội.

Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội và báo cáo tài chính của Hội.

Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội.

Thông qua nghị quyết đại hội.

Điều 15. Ban Chấp hành Trung ương Hội.

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương do Đại hội toàn quốc quyết định. Trường hợp khuyết ủy viên Ban Chấp hành thì Ban chấp hành Trung ương Hội có thể bầu bổ sung, tỷ lệ bầu bổ sung không quá 10% so với số lượng ủy viên Ban chấp hành do Đại hội quy định.

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ mỗi năm một lần; khi cần, có thể họp bất thường.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội.

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.

- Bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên Thường vụ; bầu bổ sung, bãi miễn ủy viên Ban chấp hành, Bầu Ban kiểm tra và quyết định công nhận hội viên danh dự.

- Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.

- Chuẩn bị nội dung, chương trình, nhân sự phục vụ Đại hội.

- Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

Việc bầu, bãi miễn và kỷ luật các chức danh lãnh đạo của Hội phải được 2/3 số ủy viên Ban chấp hành có mặt tán thành.

Điều 16. Ban Thường vụ Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu Ban Thường vụ: Số ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 số ủy viên chấp hành.

2. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên. Ban Thường vụ họp thường kỳ sáu tháng một lần; khi cần, có thể họp bất thường.

3. Ban Thường vụ có những nhiệm vụ như sau:

- Thay mặt Ban chấp hành chỉ đạo, điều hành các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành.

- Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành.

Chủ tịch, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký và một số ủy viên Thường vụ được Ban Chấp hành giao nhiệm vụ thường trực để giải quyết công việc hàng ngày.

4. Ban Thường vụ có những quyền hạn sau:

- Phê chuẩn nhân sự chủ chốt và quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và công nhận hội viên liên kết.

- Thành lập Hội đồng khoa học của Hội, khi cần.

- Tổ chức các Hội nghị khoa học trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

- Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của các ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội.

- Quyết định gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật

- Cử cán bộ đi dự Hội nghị, hội thảo khoa học trong nước, quốc tế và đi công tác nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Quyết định các vấn đề thi đua khen thưởng và kỷ luật thuộc quyền hạn của Hội.

5. Thường vụ giao Thường trực giải quyết công việc hàng ngày và đột xuất.

Điều 17. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký

1. Chủ tịch và người đứng đầu tổ chức Hội do Ban chấp hành bầu, chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, quyết định các mặt công tác của Hội.

2. Các Phó chủ tịch do Ban chấp hành bầu giúp Chủ tịch một số công việc được phân công.

3. Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký do Ban chấp hành bầu, thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 18. Ban kiểm tra Trung ương Hội

Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các ủy viên.

- Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ giúp Ban chấp hành Trung ương Hội kiểm tra việc chấp hành điều lệ Hội, việc thực hiện các chủ trương của Ban chấp hành và Ban Thường vụ Trung ương Hội.

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định.

- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội.

Điều 19. Văn phòng Trung ương Hội, các ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội

1. Văn phòng Trung ương Hội có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Hội tổ chức các hoạt động của Hội và làm đầu mối điều hòa với các ban trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Các Ban của Hội:

- Ban chuyên môn;

- Ban tổ chức hành chính;

- Ban kinh tế;

- Ban đối ngoại và quan hệ quốc tế;

- Trung tâm thừa kế ứng dụng.

Chương 5:

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 20. Tài sản của Hội

1. Tài sản của Hội gồm: tài sản do cơ quan Nhà nước hỗ trợ, tài sản tự có của Hội, tài sản thuê dài hạn. Toàn bộ tài sản phải được thể hiện đầy đủ trong sổ sách kế toán của Hội.

2. Văn phòng Hội có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả.

3. Nếu tài sản bị hư hỏng, không thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng được thì Văn phòng Hội làm thủ tục thanh lý trình Chủ tịch Hội quyết định.

Điều 21. Tài chính của Hội

cho cán bộ, nhân viên chuyên trách.

- Chi về nhà cửa, điện nước, mua sắm phương tiện làm việc.

- Chi nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển Hội.

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác.

Điều 22. Quản lý tài chính, kế toán

1. Tài chính, kế toán của Hội được quản lý theo Quy chế tài chính, kế toán của Hội, phù hợp luật pháp tài chính kế toán của Nhà nước.

2. Báo cáo về tài chính hàng năm của Hội phải được kiểm toán và báo cáo trong Hội nghị Ban Chấp hành, trong Đại hội của Hội và công khai theo quy chế của Hội.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Cờ thi đua của Trung ương hội xét tặng hàng năm cho các đơn vị có thành tích xuất sắc toàn diện.

2. Bằng khen Trung ương Hội tặng các đơn vị và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm và những đơn vị cá nhân có thành tích đột xuất.

3. Những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc liên tục nhiều năm thì được đề nghị nhà nước khen thưởng theo luật thi đua khen thưởng.

Điều 24. Kỷ luật

1. Những đơn vị, hội viên nào có hành động sai trái với điều lệ hội, vi phạm pháp luật, làm tổn hạ đến thanh danh của hội. Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi hội.

2. Nếu tổ chức hội hoạt động vi phạm chuyên môn, vi phạm pháp luật thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

Chương 7:

HIỆU LỰC CỦA ĐIỀU LỆ

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Bản Điều lệ của Hội Đông y Việt Nam gồm 7 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Hội thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2005, tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.

Điều 26. Sửa đổi Điều lệ

Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Đông y Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ.

Ban chấp hành Trung ương Hội Đông y Việt Nam mới có nhiệm vụ phổ biến và hướng dẫn thi hành điều lệ này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2006/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) Hội Đông y Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 01/2006/QĐ-BNV
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/01/2006
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Đặng Quốc Tiến
Ngày công báo: 29/01/2006
Số công báo: Từ số 43 đến số 44
Ngày hiệu lực: 13/02/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2006/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ (...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký