Quyết định 01/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về việc áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định tính thuế đối với các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và quản lý chặt chẽ việc sử dụng tài nguyên tại địa phương.
- Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chi tiết về mức giá cụ thể cho từng loại tài nguyên được quy định rõ ràng trong Phụ lục đính kèm văn bản.
- Đối tượng áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên
Bảng giá này được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể theo quy định tại Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 05/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên nhưng không thực hiện bán ra trực tiếp sản phẩm khai thác.
- Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không chấp hành đầy đủ, nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định thuế của cơ quan quản lý.
- Trường hợp loại tài nguyên đã xác định được sản lượng cụ thể ở khâu khai thác, nhưng do quy trình công nghệ sàng tuyển, chế biến hoặc tiêu thụ phải trải qua nhiều khâu trung gian dẫn đến việc không có đủ căn cứ pháp lý và thực tế để xác định giá bán theo giá thị trường tại địa phương nơi khai thác.
- Công khai niêm yết và cơ chế điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên
- Trách nhiệm niêm yết công khai: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai, minh bạch đơn giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở làm việc của cơ quan thuế để các đối tượng nộp thuế dễ dàng tiếp cận và thực hiện.
- Cơ chế điều chỉnh khi có biến động thị trường: Trong trường hợp giá bán của loại tài nguyên trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% (hai mươi phần trăm) trở lên so với mức giá quy định tại bảng giá hiện hành, Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành khảo sát thực tế biến động giá cả thị trường. Trên cơ sở đó, các đơn vị tổng hợp báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh bảng giá kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế tại từng thời điểm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn; cùng toàn thể các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác và nộp thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2010/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 26 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 106 TTr/STC-QLG&TS ngày 05/5/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 05/NĐ-CP ngày 19/01/2009, cụ thể:
Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do quy trình sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán theo thị trường tại địa phương khai thác tài nguyên.
Điều 3. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế.
Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% (hai mươi phần trăm) so với bảng giá này thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình giá cả thị trường, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời điểm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 26/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính Thuế tài nguyên (đồng) |
| I | Khoáng sản kim loại | | |
| 1 | Khoáng sản kim loại đen: | | |
| 1.1 | Quặng sắt: Hàm lượng Fe < 54% | Tấn | 70.000 |
| 1.2 | Quặng sắt: Hàm lượng Fe ≥ 54% | Tấn | 150.000 |
| 2 | Khoáng sản kim loại màu: | | |
| 2.1 | Vàng sa khoáng | Chỉ | 1.800.000 |
| 2.2 | Vàng cốm | Chỉ | 2.200.000 |
| 2.3 | Quặng bô xít: Hàm lượng Al2O3 ≥ 40% | Tấn | 40.000 |
| 2.4 | Quặng đồng: | | |
|
| + Hàm lượng ≤ 2% | Tấn | 50.000 |
|
| + Hàm lượng > 2% | Tấn | 100.000 |
| 2.5 | Quặng Antimon | | |
|
| + Hàm lượng ≤ 19% | Tấn | 2.000.000 |
|
| + Hàm lượng > 19% | Tấn | 3.000.000 |
| 2.6 | Quặng Ba rít | Tấn | 350.000 |
| 2.7 | Quặng chì | | |
|
| + Hàm lượng ≤ 15% | Tấn | 100.000 |
|
| + Hàm lượng > 15% | Tấn | 200.000 |
| 2.8 | Quặng kẽm | | |
|
| + Hàm lượng ≤ 15% | Tấn | 100.000 |
|
| + Hàm lượng > 15% | Tấn | 200.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | |
| 1 | Khoáng sản không kim loại làm vật liệu thông thường: | | |
| 1.1 | Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình | m3 | 8.000 |
| 1.2 | Đá vôi (đá hộc) | m3 | 43.000 |
| 1.3 | Đá đen (dùng làm phụ gia sản xuất Xi măng) | Tấn | 25.000 |
| 1.4 | Đá Riolit | m3 | 100.000 |
| 1.5 | Cát | m3 | 100.000 |
| 1.6 | Sỏi | m3 | 30.000 |
| 1.7 | Đất sét làm gạch | m3 | 15.000 |
| 2 | Quặng Phosphorits | | |
|
| + Hàm lượng ≤ 28% | Tấn | 150.000 |
|
| + Hàm lượng > 28% | Tấn | 250.000 |
| 3 | Than: | | |
| 3.1 | Than an tra xít lộ thiên | Tấn | 425.000 |
| 3.2 | Than bùn | Tấn | 100.000 |
| 4 | Quặng thạch anh | Tấn | 150.000 |
| III | Sản phẩm rừng tự nhiên | | |
| 1 | Gỗ tròn các loại: | | |
| 1.1 | Nhóm II: | | |
|
| + Đinh, lim | m3 | 9.000.000 |
|
| + Nghiến | m3 | 4.500.000 |
|
| + Gỗ nhóm II khác | m3 | 4.000.000 |
| 1.2 | Nhóm III | m3 | 1.500.000 |
| 1.3 | Nhóm IV | m3 | 1.300.000 |
| 1.4 | Nhóm V | m3 | 1.100.000 |
| 1.5 | Nhóm VI | m3 | 900.000 |
| 1.6 | Nhóm VII | m3 | 700.000 |
| 1.7 | Nhóm VIII | m3 | 500.000 |
| 2 | Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy (bồ đề, thông, mỡ ...) | m3 | 450.000 |
| 3 | Cành, ngọn | m3 | 120.000 |
| 4 | Củi | Ste | 80.000 |
| 5 | Tre, nứa, giang, mai, vầu | | |
| a | Tre | | |
|
| + Ф gốc ≤ 12 cm | Cây | 5.000 |
|
| + Ф gốc > 12 cm | Cây | 10.000 |
| b | Mai | | |
|
| + Ф gốc ≤ 12 cm | Cây | 7.000 |
|
| + Ф gốc > 12 cm | Cây | 15.000 |
| b | Nứa, giang, vầu | Cây | 5.000 |
| 6 | Dược liệu: | | |
| 6.1 | Hồi tươi | Kg | 6.000 |
| 6.2 | Các loại dược liệu khác (khau non, khau lượt, guột ...) | Kg | 1.500 |
| IV | Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên | | |
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 12.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất: | | |
| 2.1 | Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm | m3 | 6.000 |
| 2.2 | Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi ...) | | |
| a | Sử dụng nước mặt | m3 | 750 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | m3 | 3.800 |
| 2.3 | Trường hợp dùng nước dưới đất sản xuất nước sạch | m3 | 3.800 |
| 3 | Nước thiên nhiên khai thác dùng vào các mục đích khác ngoài quy định tại điểm 1, 2: | | |
| 3.1 | Trong hoạt động dịch vụ: | | |
| a | Sử dụng nước mặt | m3 | 750 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | m3 | 3.800 |
| 3.2 | Trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng và khai thác dùng vào mục đích khác | | |
| a | Sử dụng nước mặt | m3 | 750 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | m3 | 3.800 |
Ghi chú: Phương pháp quy đổi từ gỗ tròn ra gỗ thành khí như sau:
- Bình quân 1,6m3 gỗ tròn bằng 1m3 gỗ thành khí.
- 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2 Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 3 Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 2155/QĐ-UBND năm 2010 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 15/2012/QĐ-UBND năm 2012 về Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2 Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 3 Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 2155/QĐ-UBND năm 2010 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành