Tóm tắt Quyết định 2155/QĐ-UBND năm 2010 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 2155/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh và áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên mới đối với các hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tạo cơ sở đồng bộ cho việc quản lý, kê khai và thu nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên.
1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên mới
Quyết định chính thức ban hành kèm theo bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho một số loại tài nguyên cụ thể được khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Bảng giá này là căn cứ pháp lý trực tiếp để xác định trị giá tính thuế, giúp các cơ sở khai thác thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
2. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thu thuế của Cục Thuế tỉnh
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế tỉnh:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho các cơ sở, đơn vị khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện việc nộp thuế tài nguyên theo đúng mức giá quy định mới.
- Tổ chức, quản lý và triển khai công tác thu thuế tài nguyên theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện được nêu rõ như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về giá tính thuế tài nguyên trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Phú Thọ cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2155/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 15 tháng 7 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Cănc ứ Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1757/TT-CT ngày 30/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hướng dẫn các cơ sở khai thác Tài nguyên thực hiện nộp thuế theo giá tính thuế Tài nguyên quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
Kèm theo Quyết định số: 2155/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ
| STT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | Thuế suất (%) | Số thuế tài nguyên trên 1 đơn vị sản phẩm |
| I | Khoáng sản kim loại (chưa qua chế biến) |
|
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Đồng/tấn | 200,000 | 10 | 20,000 |
| 2 | Quặng Limonit | Đồng/tấn | 150,000 | 10 | 15,000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | Đồng/m3 | 16,000 | 4 | 640 |
| 2 | Đất làm gạch | Đồng/m3 | 40,000 | 7 | 2,800 |
| 3 | Đá | Đồng/m3 | 70,000 | 6 | 4,200 |
| 4 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | Đồng/m3 | 80,000 | 7 | 5,600 |
| 5 | Cát: |
|
|
|
|
| 5.1 | Cát vàng: | Đồng/m3 |
|
|
|
| 5.11 | Sông lô | Đồng/m3 | 80,000 | 10 | 8,000 |
| 5.12 | Trên các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 60,000 | 10 | 6,000 |
| 5.2 | Cát đen: |
|
|
|
|
| 5.21 | Cát xây dựng | Đồng/m3 | 40,000 | 10 | 4,000 |
| 5.22 | Cát dùng để san lấp | Đồng/m3 | 25,000 | 10 | 2,500 |
| 6 | Sỏi: |
|
|
|
|
| 6.11 | Sông lô | Đồng/m3 | 100,000 | 6 | 6,000 |
| 6.12 | Trên các địa bàn còn lại | Đồng/m3 | 80,000 | 6 | 4,800 |
| 7 | Sét chịu lửa; Đisten | Đồng/tấn | 140,000 | 10 | 14,000 |
| 8 | Quắc-zít (quartzite) | Đồng/tấn | 160,000 | 12 | 19,200 |
| 9 | Cao lanh | Đồng/tấn | 200,000 | 10 | 20,000 |
| 10 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Đồng/tấn | 1,200,000 | 15 | 180,000 |
| 11 | Thạch anh | Đồng/tấn | 300,000 | 12 | 36,000 |
| 12 | Phen-sờ-phát (fenspat) | Đồng/tấn | 200,000 | 15 | 30,000 |
| 13 | Quặng Tacl (Tale) | Đồng/tấn | 340,000 | 10 | 34,000 |
| III | Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | Đồng/m3 | 400,000 | 8 | 32,000 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, các ngành sản xuất: | Đồng/m3 |
|
|
|
| 2.1 | Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm, trừ nước dùng cho sản xuất nước sạch | Đồng/m3 |
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4,000 | 3 | 120 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7,000 | 5 | 350 |
| 2.2 | Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch) | Đồng/m3 |
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4,000 | 1 | 40 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7,000 | 3 | 210 |
| 2.3 | Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng | Đồng/m3 |
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4,000 | 3 | 120 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7,000 | 6 | 420 |
| 2.4 | Dùng cho mục đích khác | Đồng/m3 |
|
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | Đồng/m3 | 4,000 | 1 | 40 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | Đồng/m3 | 7,000 | 3 | 210 |
- 1 Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3 Quyết định 1182/2010/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5 Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2011 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2011 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2011 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4 Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 6 Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7 Quyết định 1182/2010/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành