Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy định về Quy chế xét thưởng xuất khẩu nhằm khuyến khích, động viên các thương nhân đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động xuất khẩu từ năm 2001. Quy chế này thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng, hình thức khen thưởng, mức thưởng bằng tiền từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu, cùng quy trình thủ tục xét duyệt chặt chẽ nhằm thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các thương nhân bao gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, và hộ gia đình được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối tượng được xét thưởng là các thương nhân trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng không thuộc danh mục cấm xuất khẩu của Nhà nước và đạt các tiêu chuẩn quy định. Nguồn kinh phí khen thưởng được Bộ Tài chính chi trả hàng năm từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.

Tiêu chuẩn xét khen thưởng thành tích xuất khẩu

Thương nhân được xem xét khen thưởng khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

  • Tiêu chuẩn về mặt hàng mới và thị trường mới (Tiêu chuẩn 5.1): Xuất khẩu mặt hàng (hoặc chủng loại mặt hàng) sản xuất tại Việt Nam lần đầu tiên được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và bổ sung vào danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam, hoặc lần đầu tiên xuất khẩu thành công sang một hoặc nhiều thị trường mới. Hoạt động này phải đạt hiệu quả kinh tế với kim ngạch tối thiểu từ 100.000 USD/năm trở lên (riêng đối với địa bàn miền núi, hải đảo là từ 50.000 USD/năm trở lên). Thành tích được tính riêng cho từng mặt hàng cụ thể, không cộng gộp nhiều mặt hàng.
  • Tiêu chuẩn về tăng trưởng xuất khẩu (Tiêu chuẩn 5.2): Đạt hiệu quả xuất khẩu với tổng kim ngạch năm sau cao hơn năm trước tối thiểu 20% và mức tăng tuyệt đối đạt từ 400.000 USD trở lên. Đối với khu vực miền núi và hải đảo, mức tăng trưởng yêu cầu là 15% và mức tăng tuyệt đối đạt từ 200 USD trở lên.
  • Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm (Tiêu chuẩn 5.3): Các mặt hàng xuất khẩu đạt chất lượng cao, được trao tặng huy chương tại các triển lãm, hội chợ quốc tế tổ chức ở nước ngoài, hoặc được các tổ chức quốc tế có thẩm quyền cấp chứng chỉ, xác nhận chất lượng bằng văn bản.
  • Tiêu chuẩn sử dụng nguyên liệu trong nước và lao động (Tiêu chuẩn 5.4): Xuất khẩu các mặt hàng được gia công, chế biến từ nguồn nguyên vật liệu trong nước chiếm từ 60% trị giá trở lên, hoặc các mặt hàng thuộc nhóm ngành sử dụng nhiều lao động theo quy định (như thủ công mỹ nghệ, nông, lâm, thủy hải sản, may mặc, giày dép...) đạt kim ngạch xuất khẩu tối thiểu 10 triệu USD/năm. Riêng đối với hàng thủ công mỹ nghệ, hoa quả, và thịt lợn, kim ngạch yêu cầu từ 3 triệu USD/năm trở lên.
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu ngoài hạn ngạch (Tiêu chuẩn 5.5): Xuất khẩu các mặt hàng nằm ngoài hạn ngạch hoặc ngoài chỉ tiêu được Nhà nước phân giao, đạt kim ngạch từ 50 triệu USD/năm trở lên.

Lưu ý: Đối với các thương nhân đạt tiêu chuẩn sử dụng nguyên liệu trong nước/lao động nhiều hoặc xuất khẩu ngoài hạn ngạch, từ năm thứ hai trở đi phải duy trì được mức tăng trưởng xuất khẩu theo quy định tại tiêu chuẩn tăng trưởng thì mới tiếp tục được xem xét khen thưởng.

Hình thức và mức tiền thưởng

Bên cạnh việc được Bộ Thương mại cấp Bằng khen (hoặc trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng đối với các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc), thương nhân đạt tiêu chuẩn còn được nhận tiền thưởng từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu với các mức cụ thể:

  • Đối với tiêu chuẩn mặt hàng mới, thị trường mới: Thưởng bằng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam đồng theo trị giá FOB (quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm xét thưởng), mức thưởng tối đa không quá 150 triệu đồng cho mỗi trường hợp.
  • Đối với tiêu chuẩn tăng trưởng, sử dụng nguyên liệu/lao động trong nước, và ngoài hạn ngạch: Tiến hành xếp hạng theo từng tiêu chuẩn và nhóm hàng để chọn ra 10 thương nhân có thành tích xuất sắc nhất ở mỗi tiêu chuẩn để trao mức thưởng từ 50 triệu đến 100 triệu đồng. Các thương nhân còn lại đạt tiêu chuẩn sẽ nhận mức thưởng khuyến khích thấp hơn, nhưng không vượt quá 50% mức thưởng thấp nhất của nhóm 10 thương nhân dẫn đầu.
  • Đối với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Thưởng 40 triệu đồng cho mỗi trường hợp sản phẩm nhận được huy chương hoặc văn bằng chứng nhận chất lượng quốc tế.
  • Trường hợp đạt nhiều tiêu chuẩn: Thương nhân đạt nhiều tiêu chuẩn khác nhau sẽ được xét thưởng riêng biệt cho từng tiêu chuẩn, tuy nhiên tổng mức tiền thưởng tối đa cho một thương nhân không vượt quá 300 triệu đồng.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thành tích khen thưởng được tính dựa trên tổng hợp chung các tiêu chuẩn gộp lại.

Thành phần hồ sơ đề nghị xét thưởng

Thương nhân chuẩn bị hồ sơ gồm 02 bộ gửi về Bộ Thương mại, bao gồm các tài liệu tương ứng với từng tiêu chuẩn đề nghị:

  • Hồ sơ cho tiêu chuẩn mặt hàng mới, thị trường mới: Báo cáo thành tích xuất khẩu (Mẫu số 1); Bản giải trình chi tiết quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất mặt hàng mới (kèm ảnh hoặc mẫu sản phẩm); Hợp đồng xuất khẩu và bản sao tờ khai hải quan; Báo cáo hiệu quả xuất khẩu chứng minh việc xuất khẩu thu hồi đủ vốn và có lãi thực tế sau thuế và chi phí.
  • Hồ sơ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Đơn đề nghị khen thưởng kèm bản sao giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận chất lượng của tổ chức quốc tế.
  • Hồ sơ cho tiêu chuẩn tăng trưởng, sử dụng nguyên liệu/lao động trong nước, ngoài hạn ngạch: Báo cáo thành tích (Mẫu số 2); Báo cáo xuất khẩu mặt hàng/nước hàng năm theo mẫu của Tổng cục Thống kê (tiêu chuẩn tăng trưởng cần nộp thêm báo cáo của năm trước liền kề); Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của thương nhân.
  • Đối với phương thức hàng đổi hàng: Thương nhân gửi đơn đề nghị Bộ Thương mại xác nhận theo Mẫu số 3.
  • Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Báo cáo chi tiết tình hình thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu theo giấy phép đầu tư (có xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và bản sao giấy phép đầu tư.

Quy trình tiếp nhận, thẩm định và xét duyệt

Công tác xét duyệt khen thưởng được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước phối hợp liên ngành:

  • Hội đồng xét thưởng xuất khẩu: Được thành lập để giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét quyết định khen thưởng. Thành phần Hội đồng gồm Thứ trưởng Bộ Thương mại (Chủ tịch Hội đồng), lãnh đạo Vụ Quản lý Xuất nhập khẩu (Ủy viên thường trực), lãnh đạo cấp Vụ của Bộ Tài chính (Ủy viên), lãnh đạo Vụ Kế hoạch Thống kê và Vụ Tài chính Kế toán của Bộ Thương mại (Ủy viên). Hội đồng có tổ chuyên viên giúp việc để thẩm định hồ sơ.
  • Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ: Thương nhân gửi hồ sơ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm về Bộ Thương mại (địa chỉ: 31 Tràng Tiền, Hà Nội), trong đó 01 bộ gửi Vụ Xuất nhập khẩu và 01 bộ gửi Vụ Kế hoạch Thống kê.
  • Thẩm định và công bố: Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của thương nhân với số liệu thống kê của cơ quan Hải quan và Tổng cục Thống kê. Việc xét thưởng được tiến hành trong Quý II hàng năm. Trước khi ban hành quyết định khen thưởng chính thức cho tiêu chuẩn mặt hàng mới/thị trường mới, Hội đồng phải công bố công khai dự kiến danh sách thương nhân được thưởng trên báo Nhân Dân và báo Thương mại.

Quản lý, sử dụng tiền thưởng và tổ chức thực hiện

Quy chế quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và quyền lợi của thương nhân trong việc nhận và sử dụng tiền thưởng:

  • Công bố và trao thưởng: Quyết định khen thưởng của Bộ Thương mại được công bố công khai trên báo Thương mại. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm tổ chức lễ trao thưởng cho các thương nhân tiêu biểu.
  • Chi trả và sử dụng tiền thưởng: Bộ Tài chính thực hiện chuyển khoản trực tiếp số tiền thưởng vào tài khoản của thương nhân. Thương nhân được hạch toán số tiền này vào quỹ khen thưởng của đơn vị để phục vụ phát triển kinh doanh hoặc phân chia cho các tập thể, cá nhân có đóng góp trực tiếp vào thành tích xuất khẩu.
  • Kinh phí hoạt động: Hàng năm, Hội đồng xét thưởng lập dự toán tiền thưởng và các chi phí hành chính phục vụ công tác xét thưởng (thẩm định, in ấn, tuyên truyền, họp hành...) để Bộ Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách chung.
  • Trách nhiệm phối hợp: Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy chế này đến các thương nhân thuộc phạm vi quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Bộ Thương mại sẽ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 02/2002/QĐ-BTM có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho việc khen thưởng thành tích xuất khẩu của thương nhân từ năm 2001 và thay thế cho toàn bộ các văn bản, quy định về xét thưởng xuất khẩu do Bộ Thương mại ban hành trước đây.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2002/QĐ-BTM

Hà Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 02/2002/QĐ-BTM NGÀY 02 THÁNG 1 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT THƯỞNG XUẤT KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế xét thưởng xuất khẩu.

Điều 2. Các cơ quan chức năng của Bộ Thương mại và của các Bộ, Ngành có liên quan và các thương nhân xuất khẩu trực tiếp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc khen thưởng thành tích trong hoạt động xuất khẩu từ năm 2001. Quyết định này thay thế cho các Quyết định của Bộ Thương mại đã ban hành trước đây về Quy chế xét thưởng xuất khẩu.

 

Vũ Khoan

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

XÉT THƯỞNG XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM ngày 02/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc xét thưởng thành tích xuất khẩu từ năm 2001 theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Chính phủ.

Điều 2. Hàng năm Bộ Tài chính chi thưởng xuất khẩu (từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu) cho các thương nhân đạt các tiêu chuẩn quy định trong quy chế này theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

Điều 3. Những mặt hàng xuất khẩu đề nghị xét thưởng xuất khẩu là những mặt hàng Nhà nước không cấm xuất khẩu (trừ mặt hàng dầu thô, hàng xuất khẩu theo hạng ngạch, chỉ tiêu được phân giao theo các hợp đồng Chính phủ). Kim ngạch xuất khẩu tính theo trị giá FOB xuất khẩu chính ngạch và xuất khẩu tiểu ngạch (không tính trị giá hàng tạm nhập, tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng đổi hàng trong trường hợp có quy định riêng).

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG VÀ MỨC THƯỞNG

Điều 4. Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình (dưới đây gọi chung là thương nhân) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thành tích xuất khẩu trực tiếp đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 dưới đây đều được xét khen thưởng theo Quy chế này.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét khen thưởng:

Tiêu chuẩn 5.1 - Xuất khẩu mặt hàng (hoặc một chủng loại mặt hàng) sản xuất tại Việt Nam mà lần đầu tiên xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, được bổ sung vào danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam (không phải là mặt hàng hoặc chủng loại mặt hàng mà lần đầu tiên thương nhân xuất khẩu được ra thị trường nước ngoài) và/hoặc lần đầu tiên xuất khẩu ra thị trường xuất khẩu mới (một hoặc nhiều thị trường mới đối với một mặt hàng hoặc một chủng loại mặt hàng) có hiệu quả với kim ngạch đạt từ 100.000 USD/năm trở lên. Riêng đối với các tỉnh miền núi, hải đảo kim ngạch đạt từ 50.000 USD/năm trở lên. Thành tích về mặt hàng nào tính riêng cho mặt hàng đó, không tính gộp kim ngạch nhiều mặt hàng của thương nhân để xét thưởng.

Tiêu chuẩn 5.2 - Xuất khẩu có hiệu quả với tổng kim ngạch xuất khẩu của thương nhân năm sau cao hơn năm trước theo mức quy định, trước mắt áp dụng mức tăng trưởng là 20%, và mức tăng tuyệt đối phải đạt từ 400.000 USD trở lên, riêng miền núi, hải đảo là 15% và mức tăng tuyệt đối từ 200 USD trở lên.

Tiêu chuẩn 5.3 - Các mặt hàng xuất khẩu có chất lượng cao được huy chương tại triển lãm, hội chợ quốc tế tổ chức ở nước ngoài hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hoá cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản.

Tiêu chuẩn 5.4 - Xuất khẩu mặt hàng được gia công, chế biến bằng nguyên vật liệu trong nước chiếm 60% trị giá trở lên hoặc mặt hàng sản xuất thu hút nhiều lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước như: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng may mặc, giầy dép…, với mức kim ngạch xuất khẩu của thương nhân về những loại hàng này đạt từ 10 triệu USD/năm trở lên. Riêng đối với hàng thủ công mỹ nghệ, hàng hoa quả, thịt lợn từ 3 triệu USD/năm trở lên.

Tiêu chuẩn 5.5 - Xuất khẩu các mặt hàng ngoài hạn ngạch, ngoài chỉ tiêu được phân giao đạt kim ngạch từ 50 triệu USD/năm trở lên.

Đối với thương nhân đạt tiêu chuẩn 5.4, 5.5 từ năm thứ hai trở đi, nếu đạt mức tăng trưởng như quy định tại tiêu chuẩn 5.2 thì mới được xét thưởng.

Điều 6. Hình thức khen thưởng và mức khen thưởng:

Ngoài bằng khen do Bộ Thương mại cấp (trường hợp thương nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc thì Bộ trưởng Bộ Thương mại đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen), thương nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 còn được thưởng tiền từ quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo mức quy định sau:

6.1. Thương nhân đạt tiêu chuẩn 5.1 (Điều 5) được thưởng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam trên trị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm xét thưởng, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.

6.2. Thương nhân đạt tiêu chuẩn 5.2, 5.4, 5.5 (Điều 5) được xét xếp hạng theo từng tiêu chuẩn chia theo nhóm hàng và cứ mỗi tiêu chuẩn chọn 10 thương nhân có thành tích cao nhất để thưởng với mức từ 50 - 100 triệu đồng cho mỗi thương nhân về một tiêu chuẩn. Những thương nhân còn lại được thưởng khuyến khích với mức thấp hơn, nhưng mức thưởng không quá 50% mứa thấp nhất của 10 thương nhân có thành tích cao nhất.

6.3. Thương nhân đạt tiêu chuẩn 5.3 (Điều 5) được thưởng 40 triệu đồng cho mỗi trường hợp nhận được huy chương hoặc văn bằng xác nhận chất lượng hàng hoá.

6.4. Trong trường hợp thương nhân đạt được nhiều tiêu chuẩn thì mỗi tiêu chuẩn được xét thưởng riêng, nhưng tổng mức tiền thưởng tối đa không vượt quá 300 triệu đồng.

6.5. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thành tích khen thưởng được tính chung cho các tiêu chuẩn gộp lại.

Chương 3

THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 7. Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Quy chế này, thương nhân đề nghị xét thưởng gửi hồ sơ đến Bộ Thương mại gồm những văn bản sau:

Tiêu chuẩn 5.1:

- Báo cáo thành tích xuất khẩu của thương nhân theo mẫu số 1.

- Giải trình cụ thể về quy trình công nghệ kỹ thuật để sản xuất mặt hàng mới (có ảnh hoặc mẫu sản phẩm kèm theo).

- Hợp đồng xuất khẩu và bản sao các tờ khai hải quan chứng minh chính xác, đầy đủ trị giá lô hàng xuất khẩu đề nghị xét thưởng.

- Báo cáo hiệu quả xuất khẩu được tính toán trên cơ sở từng mặt hàng cụ thể đề nghị xét thưởng. Tiêu thức chủ yếu để xác định hiệu quả là việc xuất khẩu mặt hàng đó thu được đủ vốn, có lãi (là mức thực lãi từ việc xuất khẩu sau khi đã trừ tổng chi phí, các khoản chi sau thuế... cho việc xuất khẩu loại hàng đó).

Tiêu chuẩn 5.3:

- Đơn đề nghị khen thưởng và bản sao giấy chứng nhận hoặc văn bản chứng nhận về chất lượng hàng hoá.

Tiêu chuẩn 5.2, 5.4, 5.5:

- Báo cáo thành tích của thương nhân theo mẫu số 2.

- Báo cáo xuất khẩu mặt hàng/nước hàng năm của thương nhân (theo mẫu của Tổng cục Thống kê đã ban hành. Nếu là tiêu chuẩn 5.2 thì gửi thêm báo cáo thực hiện của năm trước). Trường hợp thương nhân đề nghị xét thưởng từ hai tiêu chuẩn trở lên cũng chỉ gửi một báo cáo.

- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của thương nhân.

Đối với hàng đổi hàng: Thương nhân gửi đơn đề nghị Bộ Thương mại xác nhận theo mẫu số 3.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Báo cáo cụ thể tình hình thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu đã ghi trong giấy phép đầu tư có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (khu công nghiệp, UBND tỉnh, thành phố…). Tuỳ theo thành tích mà áp dụng theo các mẫu số 1, 2.

- Bản sao giấy phép đầu tư.

Điều 8. Để giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét quyết định việc khen thưởng có Hội đồng xét thưởng gồm:

- Thứ trưởng Bộ Thương mại là chủ tịch Hội đồng.

- Một lãnh đạo Vụ quản lý Xuất nhập khẩu, Bộ Thương mại là uỷ viên thường trực.

- Một lãnh đạo cấp vụ Bộ Tài chính là uỷ viên.

- Một lãnh đạo Vụ Kế hoạch thống kê, Bộ Thương mại là uỷ viên.

- Một lãnh đạo Vụ Tài chính kế toán, Bộ Thương mại là uỷ viên.

Hội đồng có tổ chức chuyên viên (mỗi vụ thuộc thành viên Hội đồng cử từ một đến hai chuyên viên tham gia) giúp việc cho Hội đồng để thẩm định, thụ lý hồ sơ trình Hội đồng xét thưởng xem xét.

Điều 9. Căn cứ báo cáo đề nghị xét thưởng của thương nhân, Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với số liệu thống kê của Hải quan, Tổng cục Thống kê để xem xét và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định khen thưởng cho từng thương nhân đạt tiêu chuẩn quy định. Hạn nộp hồ sơ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.

Hồ sơ xét thưởng được lập thành hai bộ gửi về Bộ Thương mại – 31 Tràng Tiền, Hà Nội (ghi rõ: tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, số tài khoản tiền Việt Nam, tên Ngân hàng mở tài khoản):

- Một bộ gửi vụ Xuất nhập khẩu

- Một bộ gửi Vụ Kế hoạch Thống kê

Điều 10. Việc xét thưởng được tiến hành trong Quý II hàng năm. Trước khi công bố quyết định khen thưởng thương nhận đạt tiêu chuẩn 5.1, Hội đồng xét thưởng thông báo công khai dự kiến danh sách thương nhân được thưởng trên báo Nhân Dân, báo Thương mại.

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quyết định khen thưởng của Bộ Thương mại được công bố công khai trên báo Thương mại. Bộ Thương mại tổ chức trao thưởng cho một số thương nhân tiêu biểu.

Điều 12. Bộ Tài chính chuyển chi số tiền thưởng theo Quyết định của Bộ Thương mại vào tài khoản của Thương nhân. Thương nhân được chyển số tiền được thưởng vào quỹ khen thưởng của đơn vị và sử dụng tiền thưởng để phát triển kinh doanh và/hoặc phân chia tiền thưởng của mình cho các tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị có công sức đóng góp vào thành tích được thưởng.

Điều 13. Hàng năm Hội đồng xét thưởng xuất khẩu có dự toán tiền thưởng và các khoản chi cho hoạt động xét thưởng của Hội đồng (như việc thẩm định hồ sơ xét thưởng, in ấn tài liệu, bằng khen, đăng đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các cuộc họp xét thưởng và tổng kết hàng năm…) để Bộ Tài chính tổng hợp đưa vào dự toán chung.

Điều 14. Bộ Thương mại đề nghị các cơ quan thuộc Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung quy chế này cho các thương nhân thuộc quyền quản lý của mình biết, thực hiện, đồng thời phản ánh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính.

MẪU SỐ 1

BÁO CÁO THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU

THEO TIÊU CHUẨN 5.1

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

TT

Mặt hàng, thị trường mới xuất khẩu lần đầu

Thành tích xuất khẩu
trong năm…..

Ghi chú về tình hình thanh toán

 

 

Số lượng

Trị giá FOB

(USD)

 

 

 

 

 

 

 

A. Mặt hàng mới (Tên hàng)

- Thị trường A

- Thị trường B

……….

B. Thị trường mới

(theo từng mặt hàng xuất sang từng thị trường)

(thanh toán qua NH nào, thanh toán chưa?)

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(UBND, Sở quản lý, Ban QL KCN…)

…, ngày.... tháng... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký và đóng dấu)

MẪU SỐ 2

BÁO CÁO THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU

THEO TIÊU CHUẨN 5.2, 5.4, 5.5

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

Đơn vị tính: 1000 USD

TT

Mặt hàng/Thị trường

Thực hiện năm trước

(Trị giá FOB)

Thực hiện năm báo cáo
(Trị giá FOB)

Ghi chú về hình thức thanh toán

 

 

 

 

 

Tổng trị giá

Trong đó:

- Hàng hạn ngạch

- Hàng theo hợp đồng Chính phủ

- Hàng đổi hàng có quy định riêng

Trị giá còn lại

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(UBND, Sở quản lý, Ban QL KCN)

……, ngày... tháng... năm.....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

Ghi chú: nếu theo tiêu chuẩn 5.4; 5.5 thì bỏ cột thực hiện năm trước.

MẪU SỐ 3

ĐƠN XIN XÁC NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU

THEO PHƯƠNG THỨC HÀNG ĐỔI HÀNG

Kính gửi: Bộ Thương Mại

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

Xin được xác nhận về hàng xuất khẩu theo phương thức hàng đổi hàng không có quy định riêng năm…

Đơn vị tính: 1000 USD

TT

Thị trường/Mặt hàng

Thực hiện năm trước

Thực hiện năm báo cáo

Ghi chú

 

 

Số lượng

Trị giá

Số lượng

Trị giá

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng kim ngạch

- Thị trường A

Mặt hàng A

Mặt hàng B

…..

- Thị trường B

Xác nhận của Bộ Thương mại

……, ngày... tháng... năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

Ghi chú: Nếu theo tiêu chuẩn 5.4, 5.5 thì bỏ cột thực hiện năm trước.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2002/QĐ-BTM về quy chế xét thưởng xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Số hiệu: 02/2002/QĐ-BTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/01/2002
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Vũ Khoan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/01/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2002/QĐ-BTM về quy chế xét thưở...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký