Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND quy định về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về bảo vệ môi trường, điều chỉnh hành vi sử dụng nước và xả thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Số hiệu: 02/2014/QĐ-UBND.
- Thời gian áp dụng: Bắt đầu thực hiện thu phí từ ngày 01/01/2014.
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường
Theo quy định tại Điều 1, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước máy.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước sạch để sử dụng tại các khu vực đô thị từ loại II đến loại V trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng và loại hình đối tượng như sau:
- Đối với đối tượng sử dụng nước máy: Áp dụng mức thu bằng 5% trên giá bán của 1m3 nước máy sử dụng (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT). Mức thu này áp dụng chung cho các đối tượng bao gồm: hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình xây dựng cơ bản, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch...
- Đối với đối tượng sử dụng nước tự khai thác:
- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa có thuế GTGT trên địa bàn, tính theo định mức bình quân là 2m3/người/tháng.
- Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa có thuế GTGT trên địa bàn, tính theo định mức bình quân là 1m3/người/tháng.
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh: Áp dụng mức thu 5% trên giá bán 1m3 nước máy chưa có thuế GTGT trên địa bàn, tính theo định mức bình quân là 3m3/người/tháng.
- Khách sạn: Áp dụng mức thu khoán là 500.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, rửa ô tô và các dịch vụ khác: Áp dụng mức thu khoán là 300.000 đồng/tháng.
- Cơ sở rửa xe máy: Áp dụng mức thu khoán là 150.000 đồng/tháng.
- Đơn vị tổ chức thu phí và tỷ lệ trích để lại
Văn bản quy định rõ ràng về cơ chế thu phí và tỷ lệ phần trăm được trích lại cho các đơn vị tổ chức thu nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động:
- Đối với nguồn nước máy: Đơn vị cung cấp nước máy có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước máy hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức. Đơn vị cung cấp nước được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí.
- Đối với nguồn nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước trên địa bàn quản lý. Cơ quan thu phí được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí.
- Nộp ngân sách nhà nước: Sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm được trích lại theo quy định (10% đối với đơn vị cấp nước máy và 15% đối với Ủy ban nhân dân cấp xã), số tiền phí còn lại phải được các đơn vị nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm căn cứ vào các quy định hiện hành của nhà nước để hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện việc thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường.
- Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm căn cứ quy định hiện hành để thực hiện việc cấp phát biên lai thu phí cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 14 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC ngày 05/6/2013 về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
I. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước máy hoặc tự khai thác nước sạch để sử dụng ở đô thị từ loại II đến loại V.
II. Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối tượng sử dụng nước máy: Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch... | Tỷ lệ % trên giá bán 1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn | 5% |
| 2 | Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: |
|
|
| a | - Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng); - Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân (bình quân 1m3/người/tháng); - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/người/tháng). | Tỷ lệ % trên giá bán 1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn | 5% |
| b | Khách sạn | đồng/tháng | 500.000 |
| c | Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, rửa ô tô, dịch vụ khác. . . | đồng/tháng | 300.000 |
| d | Cơ sở rửa xe máy | đồng/tháng | 150.000 |
III. Đơn vị thu phí và tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu:
1. Đối với nước máy: Đơn vị cung cấp nước máy có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Mục 1 cùng với việc thu tiền sử dụng nước máy hàng tháng của hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức …và được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
2. Đối với nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp thu và được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
IV. Nộp ngân sách nhà nước:
Tổng số tiền thu được sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại cho các đơn vị thu theo quy định, số phí còn lại các đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước.
V. Thời gian thực hiện thu phí: Từ ngày 01/01/2014.
Điều 2.- Giao Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của nhà nước hướng dẫn các đơn vị thực hiện;
- Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định hiện hành của nhà nước cấp phát biên lai thu phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 5148/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 8 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 12 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13 Quyết định 5148/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Bến Tre ban hành
- 14 Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND điều chỉnh lộ trình và quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thu gom rác thải thuộc Dự án vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 15 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên