Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý và xác định mức thu thuế tài nguyên một cách thống nhất, minh bạch.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Quyết định này ban hành kèm theo Bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cho năm 2023.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý thu thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
  • Giá tính thuế tài nguyên quy định tại văn bản này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Đối với trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, nếu chi phí vận chuyển và giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng biệt trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm không bao gồm chi phí vận chuyển.
  • Mức giá này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thực hiện việc khai và nộp thuế tài nguyên, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu và quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn.
- Quy tắc áp dụng giá tính thuế trong các trường hợp cụ thể
  • Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên được tính theo giá ghi trên hóa đơn.
  • Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo mức giá quy định tại Quyết định này.
- Cơ chế điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên khi có biến động
  • Khi giá bán trên thị trường của các loại tài nguyên có biến động lớn, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức rà soát, điều chỉnh giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kịp thời.
  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên và nộp thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo đề nghị điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền khi giá bán tài nguyên biến động lớn hoặc khi phát sinh loại tài nguyên mới.
- Căn cứ pháp lý và quy định áp dụng liên quan
  • Các nội dung khác liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
  • Đồng thời áp dụng theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau cùng các văn bản pháp luật có liên quan khác.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.
  • Quyết định này thay thế cho Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2023/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 10 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2023

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Quy định chung

1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển; là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc nộp thuế tài nguyên và là căn cứ để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hợp giá bán trên đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo giá quy định tại Quyết định này.

3. Khi giá bán trên thị trường các loại tài nguyên nêu trong Quyết định này có biến động lớn; căn cứ các quy định hiện hành, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức rà soát, điều chỉnh giá trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kịp thời.

4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh: trong trường hợp giá bán tài nguyên biến động lớn hoặc phát sinh loại tài nguyên mới báo cáo đề nghị điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên gửi Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

5. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và các văn bản có liên quan khác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023; thay thế Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT và các PCT/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, NC/KT-tuan.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh)

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Giá tính thuế

(đồng/m3)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

 

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại (khoáng sản nguyên khai, m3 sau khai thác)

 

1

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

2

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp

100.000

3

 

 

 

II50201

 

 

Cát xây dựng hạt nhuyễn (môđun độ lớn từ 0.7 đến 1.0)

100.000

4

 

 

 

II50202

 

 

Cát xây dựng hạt trung (môđun độ lớn trên 1.0)

250.000

5

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

140.000

 

V

 

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

6

 

 

 

V10201

 

 

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

100.000

7

 

 

V201

 

 

 

Nước mặt (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

2.000

8

 

 

V202

 

 

 

Nước dưới đất (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

3.000

9

 

 

V301

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

40.000

10

 

 

V303

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng

4.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023

Số hiệu: 02/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký