Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý thuế đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và sự minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của quy định pháp luật về thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong năm 2023.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thuế tài nguyên.
- Quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 được xây dựng chi tiết và phân loại cụ thể theo từng nhóm tài nguyên chính:
- Phân loại bảng giá: Giá tính thuế tài nguyên được quy định cụ thể tại 03 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, bao gồm: Phụ lục I (Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại); Phụ lục II (Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên); Phụ lục III (Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên).
- Nguyên tắc xác định giá: Mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Quy trình và phương pháp tính: Việc thực hiện quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính.
- Xử lý trường hợp tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Đối với các loại tài nguyên phát sinh thực tế trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhưng chưa được quy định trong Bảng giá ban hành kèm Quyết định này, giá tính thuế tài nguyên sẽ được xác định theo giá thực tế ghi trên hóa đơn. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020.
- Các nội dung khác: Những nội dung liên quan đến thuế tài nguyên chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên
Để đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời và sát với biến động của thị trường thực tế, Quyết định quy định rõ cơ chế điều chỉnh, bổ sung bảng giá:
- Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung: Bảng giá sẽ được xem xét điều chỉnh khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá đã quy định tại Quyết định này; hoặc khi xuất hiện, phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin: Cơ quan thuế cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi, cung cấp thông tin và số liệu về biến động giá hoặc tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính. Sở Tài chính có nhiệm vụ tổng hợp các dữ liệu này để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Quy định chuyển tiếp trong áp dụng bảng giá
Nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính liên tục trong công tác quản lý thuế, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng:
- Đối với các loại tài nguyên đã được cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, người nộp thuế tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (áp dụng cho năm 2022).
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng và xác định hiệu lực pháp lý như sau:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang để hướng dẫn, triển khai thực hiện và tiến hành kiểm tra việc chấp hành Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Căn cứ trực tiếp vào Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện tính thuế tài nguyên chính xác cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 39/TTr-STC ngày 06 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thuế tài nguyên.
2. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023.
Điều 2. Quy định cụ thể về Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, giá cụ thể từng loại được quy định tại 03 phụ lục kèm theo Quyết định này như sau:
a) Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (phụ lục I);
b) Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (phụ lục II);
c) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (phụ lục III).
2. Về quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính.
3. Giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Đối với các loại tài nguyên phát sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhưng không có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên được tính theo giá thực tế được ghi trên hóa đơn, nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính.
5. Các nội dung còn lại chưa quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này;
b) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này.
2. Cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thuế tài nguyên có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về giá tính thuế tài nguyên có biến động trên thị trường hoặc loại tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Đối với tài nguyên đã có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022.
1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tính thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế theo quy định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
|
|
|
|
| II101 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 70.000 |
|
|
| II102 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường). | m3 | 70.000 |
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | m3 | 432.000 |
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 216.000 |
|
|
| II202 |
|
|
| Đá |
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 | m3 | 5.400.000 |
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 | m3 | 7.200.000 |
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên | m3 | 9.000.000 |
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 01 m3 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 01 m3 đến dưới 3 m3 | m3 | 2.700.000 |
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3 m3 | m3 | 3.600.000 |
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc (từ 20 cm X 30 cm trở lên) và đá base (từ 0 cm - 5 cm) | m3 | 132.000 |
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối (hỗn hợp dưới 20 cm X 30 cm) | m3 | 181.000 |
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại (1 cm X 1 cm đến 2 cm X 4 cm) | m3 | 240.000 |
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lôca | m3 | 200.000 |
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ | m3 | 400.000 |
|
|
|
|
| II2020307 |
| Đá bụi, mạt đá | m3 | 100.000 |
|
|
|
| II20204 |
|
| Đá bazan dạng cục, cột (trụ) | m3 | 1.000.000 |
|
| II3 |
|
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
| II301 |
|
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II30101 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 90.000 |
|
|
|
| II30102 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi thủ công (khoáng sản khai thác) | m3 | 90.000 |
|
|
| II302 |
|
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II30201 |
|
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 136.000 |
|
|
|
| II30202 |
|
| Đá sét sản xuất xi măng, (khoáng sản khai thác) | m3 | 81.000 |
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 109.000 |
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 200.000 |
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II50301 |
|
| Cát nhân tạo từ 0 mm - 2,2 mm | m3 | 135.000 |
|
|
|
| II50302 |
|
| Cát nhân tạo 2,2 mm - 3,5 mm | m3 | 135.000 |
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 153.000 |
|
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
| 3.600.000 |
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Granite màu khác | m3 | 3.600.000 |
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) (đá monzonit). | m3 | 1.000.000 |
|
| II19 |
|
|
|
| Than khác |
|
|
|
|
| II1901 |
|
|
| Than bùn | Tấn | 360.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
| III205 |
|
|
| Kiền kiền |
|
|
|
|
|
| III20501 |
|
| D< 25 cm | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III20502 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 8.000.000 |
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
| III308 |
|
|
| Giỗi |
|
|
|
|
|
| III30801 |
|
| D< 25 cm | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
| III30802 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 12.000.000 |
|
| III4 |
|
|
|
| Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
| III401 |
|
|
| Bô bô |
|
|
|
|
|
| III40101 |
|
| Chiều dài < 2 m | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
| III40102 |
|
| Chiều dài ≥ 2 m | m3 | 3.200.000 |
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
| III50102 |
|
| Chò xót | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
| III50104 |
|
| Dầu | m3 | 3.500.000 |
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
| III50201 |
|
| Bạch đàn | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
| III50205 |
|
| Keo | m3 | 2.200.000 |
|
|
|
| III50212 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5021201 |
| D< 25 cm | m3 | 1.200.000 |
|
|
|
|
| III5021202 |
| 25cm ≤ D < 50cm | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| D ≥ 50cm | m3 | 4.500.000 |
|
| III6 |
|
|
|
| Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
|
| III601 |
|
|
| Cành, ngọn | m3 | Bằng 27% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
| III602 |
|
|
| Gốc, rễ | m3 | Bằng 45% giá bán gỗ tương ứng |
|
| III7 |
|
|
|
| Củi | Ste | 630.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp. |
|
|
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 300.000 |
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt | m3 | 5.000 |
|
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 8.000 |
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
|
|
|
|
|
| V30101 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá phục vụ cho tiêu dùng. | m3 | 90.000 |
|
|
|
| V30102 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất. | m3 | 40.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 |
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 6.000 |
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022
- 2 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 3 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 42/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023
- 8 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 9 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024
- 1 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022
- 2 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023
- 3 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024
- 1 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 13 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16 Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 17 Quyết định 42/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023
- 18 Quyết định 14/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông