Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về việc áp dụng bảng giá, các trường hợp đặc biệt và trách nhiệm thi hành.

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ

  • Quyết định này ban hành kèm theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Bảng giá được chia thành hai phụ lục:
    • Phụ lục số 1: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô, phương tiện thủy.
    • Phụ lục số 2: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô.

Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ

  • Trường hợp áp dụng chung: Bảng giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng khi không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc khi giá trị chuyển nhượng kê khai thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Nếu giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá, lệ phí sẽ được tính theo giá kê khai.
  • Đối với tài sản có nguồn gốc thanh lý, đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý hoặc giá trúng đấu giá được ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
  • Đối với tài sản chưa có trong Bảng giá:
    • Áp dụng theo giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
    • Nếu hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán thấp hơn thông báo giá của nhà sản xuất, sẽ áp dụng giá của nhà sản xuất.
  • Đối với tài sản nhập khẩu chưa có trong Bảng giá:
    • Áp dụng theo giá thị trường của loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy có giá trị tương ứng (cùng nước sản xuất, năm sản xuất, dung tích, công suất).
    • Hoặc xác định bằng tổng của giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định tại cửa khẩu CIF), cộng thuế nhập khẩu, cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.
  • Đối với tài sản đã qua sử dụng:
    • Giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá trị tài sản mới (100%) nhân với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản.
    • Giá trị tài sản mới được xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
    • Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định cụ thể như sau:
      • Thời gian sử dụng trong vòng 01 năm trở lại: 85%.
      • Thời gian sử dụng trên 01 năm đến 03 năm: 70%.
      • Thời gian sử dụng trên 03 năm đến 06 năm: 50%.
      • Thời gian sử dụng trên 06 năm đến 10 năm: 30%.
      • Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
  • Các nội dung liên quan khác: Các nội dung không được quy định trong Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013, Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hiệu lực thi hành và điều chỉnh

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  • Đồng thời, Quyết định này bãi bỏ:
    • Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
    • Công văn số 430/UBND-KTTH ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá xe mô tô để tính lệ phí trước bạ.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá hoặc Bảng giá không còn phù hợp với thực tế tại địa phương, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi văn bản đề xuất đến Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Trách nhiệm thi hành

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 27 tháng 2 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, PHƯƠNG TIỆN THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm:

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô, phương tiện thủy (Phụ lục số 1)

2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô (Phụ lục số 2).

Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá trong Bảng giá nêu trên thì tính theo giá kê khai.

2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua có nguồn gốc thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy chưa có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán, thông báo giá của nhà sản xuất (nếu hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán thấp hơn thông báo giá của nhà sản xuất thì áp dụng giá của nhà sản xuất).

4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo giá thị trường của loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy có giá trị tương ứng (nước sản xuất, năm sản xuất, dung tích, công suất) hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng.

5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản. Giá trị mới xác định theo Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:

- Thời gian sử dụng trong vòng 01 năm trở lại: 85%.

- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%.

- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%.

- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%.

- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.

Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 140/2013/TT- BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Công văn số 430/UBND-KTTH ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá xe mô tô để tính lệ phí trước bạ.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc Bảng giá tính lệ phí trước bạ nêu tại Quyết định này không còn phù hợp với thực tế tại địa phương thì cơ quan thuế có văn bản đề xuất gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (I, II);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT/UBND tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Lưu VT, KTTH, HS.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 03/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/02/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Văn Dương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký