Quyết định 32/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe mô tô và phương tiện thủy nội địa áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế và các cơ quan liên quan thực hiện thu lệ phí trước bạ, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý tài chính công.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ
Quyết định ban hành kèm theo Bảng giá chi tiết đối với xe ô tô, xe mô tô và phương tiện thủy (được quy định cụ thể tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2). Nguyên tắc áp dụng bảng giá này được quy định như sau:
- Bảng giá quy định được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng phương tiện hoặc khi giá trị chuyển nhượng kê khai thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Trong trường hợp giá thực tế chuyển nhượng được kê khai cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, lệ phí trước bạ sẽ được tính toán dựa trên mức giá kê khai thực tế đó.
Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ cho từng trường hợp cụ thể
Đối với các trường hợp đặc biệt hoặc phương tiện chưa được liệt kê cụ thể trong Bảng giá, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:
- Phương tiện mua từ nguồn thanh lý, đấu giá: Đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy được mua từ nguồn thanh lý hoặc trúng đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước, giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý hoặc giá trúng đấu giá thực tế được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
- Phương tiện chưa có trong Bảng giá: Áp dụng mức giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán hoặc thông báo giá của nhà sản xuất. Trong trường hợp hóa đơn bán hàng có giá thấp hơn thông báo giá của nhà sản xuất thì sẽ áp dụng mức giá do nhà sản xuất công bố.
- Phương tiện nhập khẩu chưa có trong Bảng giá: Tại thời điểm đăng ký trước bạ, nếu phương tiện nhập khẩu chưa được quy định trong Bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng (=) giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) do cơ quan Hải quan xác định, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với loại tài sản tương ứng.
Quy định về tỷ lệ giá trị sử dụng còn lại đối với tài sản đã qua sử dụng
Đối với các phương tiện đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng cách lấy giá trị của tài sản mới (theo Bảng giá quy định tại Điều 1) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản đó. Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo thời gian sử dụng như sau:
- Thời gian sử dụng đến 01 năm: Áp dụng tỷ lệ 85% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 01 năm đến 03 năm: Áp dụng tỷ lệ 70% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 03 năm đến 06 năm: Áp dụng tỷ lệ 50% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 06 năm đến 10 năm: Áp dụng tỷ lệ 30% giá trị tài sản mới.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: Áp dụng tỷ lệ 20% giá trị tài sản mới.
Các nội dung liên quan khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương bao gồm Nghị định số 95/2009/NĐ-CP, Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 140/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan khác.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, quyết định này bãi bỏ các văn bản pháp lý trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo tính thống nhất, bao gồm:
- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2014 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Công văn số 454/UBND-KTTH ngày 08 tháng 9 năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ.
- Công văn số 671/UBND-KTTH ngày 27 tháng 10 năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô.
- Công văn số 736/UBND-KTTH ngày 14 tháng 11 năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe.
- Công văn số 266/UBND-KTTH ngày 14 tháng 5 năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe.
Cơ chế điều chỉnh, bổ sung bảng giá và trách nhiệm thực hiện
- Cơ chế điều chỉnh: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh các loại tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá, hoặc mức giá đã quy định không còn phù hợp với biến động thị trường, cơ quan thuế có trách nhiệm đề xuất ý kiến gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính sẽ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2015/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 01 tháng 6 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, PHƯƠNG TIỆN THỦY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2).
Điều 2. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy như sau:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại
2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua từ nguồn thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy chưa có trong Bảng giá nêu tại
4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại
5. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tài sản mới nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản. Giá tài sản mới xác định theo Bảng giá quy định tại
Tỷ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của tài sản nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng 01 năm: 85%.
- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%.
- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%.
- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%.
Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Công văn số 454/UBND-KTTH ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá tính lệ phí trước bạ, Công văn số 671/UBND-KTTH ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, Công văn số 736/UBND-KTTH ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe, Công văn số 266/UBND-KTTH ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa được quy định hoặc có quy định trong Bảng giá nêu tại
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Công văn 736/UBND-KTTH năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Công văn 266/UBND-KTTH năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người
- 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 140/2013/TT-BTC sửa đối Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 36/2011/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 5 Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung giá tối thiểu ô tô, xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Công văn 736/UBND-KTTH năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 8 Công văn 266/UBND-KTTH năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 395/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định kèm theo Quyết định 11/2012/QĐ-UBND, 28/2014/QĐ-UBND, 45/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 12 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 2127/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung, sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 14 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- 15 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Công văn 736/UBND-KTTH năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Công văn 266/UBND-KTTH năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- 6 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người
- 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 36/2011/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí tỉnh Quảng Nam
- 8 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 9 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 140/2013/TT-BTC sửa đối Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 12 Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung giá tối thiểu ô tô, xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 14 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy tỉnh Lâm Đồng
- 15 Quyết định 395/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định kèm theo Quyết định 11/2012/QĐ-UBND, 28/2014/QĐ-UBND, 45/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 17 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 18 Quyết định 2127/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung, sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
