Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến chi phí sinh hoạt của người dân nông thôn và hoạt động của các đơn vị cấp nước trên địa bàn thành phố.

- Biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn

Mức giá nước sạch sinh hoạt được phân chia cụ thể dựa trên nguồn nước thô đầu vào của các nhà máy nước, cụ thể như sau:

  • Đối với các nhà máy nước sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Mức giá nước sạch sinh hoạt được quy định là 9.000 đồng/m³.
  • Đối với các nhà máy nước không sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Mức giá nước sạch sinh hoạt được quy định là 8.100 đồng/m³.
  • Các khoản chi phí chưa bao gồm trong giá nước: Mức giá quy định nêu trên là giá thuần, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và thuế tài nguyên nước. Người tiêu dùng sẽ phải chi trả thêm các khoản thuế, phí này theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Phạm vi áp dụng và tiêu chuẩn chất lượng nước

Quy định về mức giá nước sạch sinh hoạt nông thôn tại Quyết định này được áp dụng với các điều kiện ràng buộc cụ thể:

  • Phạm vi địa bàn áp dụng: Áp dụng tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Mức giá này không áp dụng đối với các nhà máy nước thuộc Công ty cổ phần cấp nước Hải Phòng và Công ty cổ phần Xây dựng tổng hợp Tiên Lãng.
  • Yêu cầu về chất lượng nước: Để được áp dụng mức giá quy định này, chất lượng nước cấp của các đơn vị sản xuất, cung cấp nước phải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt theo quy định tại QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực cũng như phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 03/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017.
  • Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp chặt chẽ cùng Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và giám sát việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn thành phố.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2017/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 14 tháng 07 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 5 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 02 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá; số 177/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về việc sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1282/SNN-TL ngày 21/6/2017 về việc phê duyệt giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Văn bản số 1444/STC-GCS ngày 14/6/2017 của Sở Tài chính; Báo cáo thẩm định số 15/BCTĐ-STP ngày 05/5/2017 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể:

1. Đối với các nhà máy nước sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn là 9.000 đồng/m3;

2. Đối với các nhà máy nước không sử dụng nguồn nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi: Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn là 8.100 đồng/m3;

3. Giá nước sạch quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chưa bao gồm thuế GTGT, giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, thuế tài nguyên nước.

4. Giá nước sạch quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được áp dụng cho:

a) Tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trừ các nhà máy nước của Công ty cổ phần cấp nước Hải Phòng, Công ty cổ phần Xây dựng tổng hợp Tiên Lãng).

b) Chất lượng nước cấp phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPL);
- TTTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQHTP Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- CPVP UBND TP;
- Báo HP, Cổng TTĐT TP, Đài PT&TH HP;
- Công báo TP;
- Các phòng CV;
- CV: TC, TL;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 03/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/07/2017
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá nước sạch s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký