Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm phê duyệt phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đưa ra các khung giá cụ thể dựa trên nguồn nước khai thác và nhóm đối tượng sử dụng, đồng thời phân công trách nhiệm triển khai cho các cơ quan chức năng liên quan.
1. Phương án giá nước sạch và biểu giá nước sinh hoạt nông thôn
Quyết định quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân và biểu giá cụ thể đối với từng nhóm đối tượng và nguồn nước sử dụng:
- Giá nước sạch bình quân: Mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được phê duyệt là 8.144 đồng/m3 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%).
- Biểu giá nước sinh hoạt cụ thể (đã bao gồm thuế GTGT 5%):
- Trường hợp sử dụng nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập:
- Mức sử dụng từ 1 đến 5 m3: Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 4.600 đồng/m3; các đối tượng khác áp dụng mức giá 6.500 đồng/m3.
- Mức sử dụng trên 5 đến 10 m3: Các đối tượng khác áp dụng mức giá 6.500 đồng/m3.
- Mức sử dụng trên 10 m3: Cả đối tượng ưu tiên và các đối tượng khác đều áp dụng mức giá 8.100 đồng/m3.
- Trường hợp sử dụng nguồn nước thô từ nguồn nước ngầm, nước tự chảy:
- Mức sử dụng từ 1 đến 5 m3: Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 3.700 đồng/m3; các đối tượng khác áp dụng mức giá 5.600 đồng/m3.
- Mức sử dụng trên 5 đến 10 m3: Các đối tượng khác áp dụng mức giá 5.600 đồng/m3.
- Mức sử dụng trên 10 m3: Cả đối tượng ưu tiên và các đối tượng khác đều áp dụng mức giá 7.200 đồng/m3.
- Trường hợp sử dụng nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập:
- Xác định đối tượng ưu tiên: Các đối tượng được hưởng mức giá ưu tiên bao gồm hộ gia đình thuộc huyện, xã miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, bãi ngang được phê duyệt theo quy định hiện hành; hộ nghèo (có sổ hộ nghèo); và các đối tượng chính sách như Mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất, thương binh loại 1 và loại 2.
2. Quy định giá nước đối với các mục đích sử dụng khác
Đối với các nhóm đối tượng không thuộc diện tiêu thụ nước sinh hoạt hộ gia đình, cơ chế định giá được quy định như sau:
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức phục vụ mục đích công cộng, cơ sở hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ sẽ áp dụng mức giá riêng.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được quyền tự quyết định giá nước cụ thể cho các đối tượng này dựa trên cơ sở giá nước bình quân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo việc triển khai phương án giá nước được đồng bộ và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Nguyên tắc tính giá: Mức giá nước sinh hoạt quy định tại quyết định này là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được xác định dựa trên chỉ số đo đạc tại đồng hồ nước của từng hộ tiêu thụ.
- Thời gian áp dụng: Kể từ ngày quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền nước sinh hoạt của người dân nông thôn theo đúng đơn giá được phê duyệt tại Điều 1.
- Trách nhiệm giám sát, hướng dẫn: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Cục thuế tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động thu tiền nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Ninh Thuận.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 102/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 269/TTr-SNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2016, công văn số 77/SNNPTNT-KH ngày 11 tháng 01 năm 2017; Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 3564/STC-QLGCS ngày 24 tháng 11 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (có thuế GTGT 5%) là 8.144 đồng/m3.
2. Biểu giá nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, như sau:
Đơn vị tính giá nước tiêu thụ nước sạch: đồng/m3
| Mức sử dụng trong 1 tháng | Ký hiệu | Sử dụng nguồn nước thô từ kênh, hồ, đập,… | Sử dụng nguồn nước thô từ nguồn nước ngầm, nước tự chảy | ||
| Đối tượng ưu tiên (theo Khoản 3 Điều 1 Quyết định này) | Các đối tượng khác | Đối tượng ưu tiên (theo Khoản 3 Điều 1 Quyết định này) | Các đối tượng khác | ||
| Từ 1-5 m3 | SH1 | 4.600 | 6.500 | 3.700 | 5.600 |
| Trên 5- 10m3 | 6.500 | 5.600 | |||
| Trên 10 m3 | SH2 | 8.100 | 8.100 | 7.200 | 7.200 |
| (Giá nước trên đã bao gồm thuế GTGT 5%) | |||||
3. Đối tượng ưu tiên: Đối tượng thuộc huyện, xã miền núi, đặc biệt khó khăn, bãi ngang được phê duyệt theo quy định hiện hành; hộ nghèo (có sổ) và đối tượng chính sách như: Mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng tuất, thương binh loại 1 và loại 2.
Điều 2. Giá nước các đối tượng sử dụng nước theo mục đích khác
Cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, phục vụ mục đích công cộng, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tự quyết định giá nước theo các quy định hiện hành trên cơ sở giá nước bình quân được duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức giá quy định tại Điều 1 là giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được tính tại đồng hồ nước của các đối tượng sử dụng nước.
2. Thời gian áp dụng: Kể từ quyết định có hiệu lực.
3. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu tiền cung cấp nước cho mục đích sử dụng sinh hoạt các hộ dân cư theo đơn giá đã được phê duyệt tại
4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu tiền cung cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Ninh Thuận.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 102/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 1 Quyết định 102/2014/QĐ-UBND phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
- 3 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch của công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 5 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, đơn vị sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp
- 8 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cung cấp
- 9 Quyết định 27/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Thông tư 01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
- 8 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước tỉnh Tuyên Quang
- 9 Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch của công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 10 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, đơn vị sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 12 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Công ty cổ phần Cấp nước Sóc Trăng cung cấp
- 13 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cung cấp