Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017. Văn bản này cập nhật các quy định mới nhất phù hợp với Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ, xác định rõ thời hạn nộp tiền và phân định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

- Quy định về thủ tục và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Quyết định đã sửa đổi toàn diện Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND, thiết lập quy trình chặt chẽ từ khâu kê khai, thẩm định đến nộp tiền vào ngân sách nhà nước:

  • Thời điểm thực hiện: Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa phải được hoàn thành trước thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.
  • Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính:
    • Người đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất lập bản kê khai diện tích đất trồng lúa nước đề nghị chuyển mục đích sử dụng (theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 62/2019/NĐ-CP) gửi kèm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện).
    • Đồng thời, người đề nghị lập hồ sơ xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi đến Sở Tài chính (thẩm quyền cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (thẩm quyền cấp huyện) để cơ quan tài chính xác định và ra thông báo nộp tiền theo mẫu quy định.
  • Thời hạn và phương thức nộp tiền:
    • Người đề nghị có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan tài chính.
    • Tiền được nộp vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước thông qua Tài khoản: 7111; Chương: mã chương của đơn vị nộp tiền; Tiểu mục: 4914.
    • Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa nộp đủ, người đề nghị phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật.
  • Xác định và thu bổ sung tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan tài chính sẽ thông báo thu bổ sung trong hai trường hợp:
    • Diện tích đất trồng lúa thực tế được chuyển mục đích sử dụng tăng so với xác nhận ban đầu của cơ quan tài nguyên và môi trường.
    • Giá đất trồng lúa tại Bảng giá đất ở thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tăng so với thời điểm cơ quan tài chính xác định và thông báo nộp tiền trước đó.

- Phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quyết định bổ sung và làm rõ vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan trong chuỗi quy trình quản lý, thu nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xác định và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ghi rõ diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp cụ thể trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Kho bạc Nhà nước:
    • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thông báo của cơ quan tài chính.
    • Thực hiện thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định.
    • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để đối chiếu, theo dõi sát sao khoản thu này.
  • Cơ quan Thuế:
    • Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để theo dõi và quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
    • Thực hiện đối chiếu, xác nhận thông tin các khoản thu với Kho bạc Nhà nước dựa trên dữ liệu thu được truyền nhận hàng ngày trên cổng thông tin điện tử.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Ghi cụ thể diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp tại các quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của cấp huyện.
    • Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền; chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền và thực hiện theo dõi, quản lý khoản thu theo quy định.
    • Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản áp dụng

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
  • Nguyên tắc áp dụng pháp luật: Các nội dung không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 105/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2021/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 02 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2017/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 21 tháng 01 năm 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 347/TTr-STC ngày 04 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định như sau:

“Điều 4. Về thủ tục và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (thực hiện theo quy định tại Điều 5a Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)

1. Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa được thực hiện trước thời điểm cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

2. Về luân chuyển hồ sơ xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

a) Người đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập bản kê khai diện tích đất trồng lúa nước đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm /2019 của Chính phủ gửi kèm theo bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện).

b) Người đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập hồ sơ xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại khoản 3, Điều 5a Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ gửi Sở Tài chính (trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện).

c) Cơ quan tài chính xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách Nhà nước cho người đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.

3. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

a) Người đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan tài chính vào ngân sách Nhà nước cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước, theo Tài khoản: 7111; Chương: là chương của đơn vị nộp tiền; tiểu mục: 4914.

b) Quá thời hạn thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại điểm b, khoản này, người đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật.

4. Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích đất, cơ quan tài chính xác định và thông báo thu bổ sung tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có) trong các trường hợp:

a) Diện tích đất trồng lúa được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp tăng so với xác nhận của cơ quan tài nguyên và môi trường.

b) Giá đất trồng lúa theo quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tăng so với thời điểm cơ quan tài chính xác định và thông báo nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho người sử dụng đất”.

2. Bổ sung điểm e, khoản 3, Điều 5 quy định về trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường như sau:

“e) Xác định và tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh ghi cụ thể diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.

3. Sửa đổi khoản 4, Điều 5 Quy định về trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước như sau:

“4. Kho bạc Nhà nước

a) Hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan tài chính.

b) Thực hiện thu vào ngân sách Nhà nước tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan thuế đối chiếu, theo dõi khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định”.

4. Bổ sung khoản 4a, Điều 5 Quy định về trách nhiệm của Cơ quan thuế như sau:

“4a. Cơ quan thuế

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

b) Thực hiện đối chiếu, xác nhận thông tin (nếu có) các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa với Kho bạc Nhà nước theo dữ liệu thu truyền trên cổng thông tin điện tử hàng ngày”.

5. Sửa đổi khoản 5, Điều 5 Quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:

“a) Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Ghi cụ thể diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; phòng Tài chính Kế hoạch xác định, thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và theo dõi, quản lý khoản thu theo quy định”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 và Nghị quyết số 105/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, khóa XVI kỳ họp thứ 4 quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Quốc Văn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Số hiệu: 03/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/02/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Trần Quốc Văn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2021
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký