Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh Điều 2 của Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017, đồng thời bãi bỏ một số nội dung không còn phù hợp nhằm đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành, đặc biệt là các quy định tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Nội dung sửa đổi về trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn (Điều 1)
Quyết định đã phân định rõ ràng, chi tiết thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện trong việc xác định, thông báo và quản lý nguồn thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì xác định và thông báo cụ thể số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, Sở Tài chính có nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về phương án phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí này, đồng thời hướng dẫn công tác quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc xác nhận đầy đủ các thông tin địa chính quan trọng bao gồm: thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất. Các thông tin này phải được gửi trực tiếp đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để làm căn cứ pháp lý xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố: Thực hiện thẩm quyền ở cấp huyện, chịu trách nhiệm xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Ngoài ra, đơn vị này phải tổ chức thực hiện công tác thống kê, lập báo cáo định kỳ về tình hình kết quả thu và các nội dung liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan cấp trên, đồng thời tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác thu trên địa bàn.
Bãi bỏ một số quy định cũ tại Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và tinh giản thủ tục hành chính, Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quyết định bãi bỏ một số nội dung sau:
- Bãi bỏ hoàn toàn các khoản 4, khoản 5 và khoản 6 tại Điều 1 của Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 3 và Điều 4)
Quy định về việc tổ chức thi hành và hiệu lực của văn bản được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2021.
- Tính kế thừa pháp lý: Các nội dung khác của Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không thay đổi và tiếp tục được áp dụng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2021/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2017/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
“Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; hướng dẫn việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thông tin địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) gửi đến người được nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
b) Tổ chức thực hiện thống kê, lập báo cáo về tình hình kết quả thu, các nội dung khác có liên quan phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác thu.
Bãi bỏ các khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 1.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi Trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2021.
2. Các nội dung khác của Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không thay đổi./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
- 2 Nghị quyết 114/2021/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 6 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
- 7 Nghị quyết 114/2021/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND9 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình