Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Việc ban hành quyết định này nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, minh bạch cho việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Đệ (ký thay Chủ tịch).
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 15/02/2024.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (K) áp dụng trong năm 2024 trên toàn địa bàn tỉnh Nghệ An. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản này bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
- Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 được áp dụng cụ thể trong các trường hợp sau đây:
- Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đối với các thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức quy định.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ, bất động sản, hoặc khai thác khoáng sản.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
- Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (ngoại trừ các trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ.
- Các trường hợp khác theo quy định cụ thể của pháp luật hiện hành có yêu cầu áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024
Hệ số K được phân chia cụ thể theo loại đất và địa bàn hành chính trên tỉnh Nghệ An như sau:
- Đối với đất nông nghiệp: Áp dụng hệ số chung trên toàn địa bàn tỉnh là K = 1.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Hệ số K được phân bổ theo từng khu vực hành chính cụ thể:
- Địa bàn thành phố Vinh: Áp dụng hệ số K = 1,3.
- Địa bàn các thị xã và một số huyện đồng bằng, trung du: Bao gồm thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, và các huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ áp dụng hệ số K = 1,2.
- Địa bàn các huyện miền núi, vùng cao: Bao gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông áp dụng hệ số K = 1,1.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp nằm trong Khu kinh tế Đông Nam, hoặc các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp được Chính phủ thành lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng hệ số K = 1.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh Nghệ An về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Công văn số 15/HĐND-TT ngày 16/01/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5528/TTr-STC ngày 20/11/2023 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 174/STP-VP ngày 26/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan tài chính, cơ quan thuế Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;
b) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được áp dụng để:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng, trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
e) Xác định đơn giá thuê đất chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai;
g) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
h) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
i) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.
3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
4. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
5. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.
6. Các trường hợp khác phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất nông nghiệp: K = 1.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất phi nông nghiệp:
a) Tại địa bàn thành phố Vinh: K = 1,3;
b) Tại địa bàn thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành, huyện Quỳnh Lưu, huyện Đô Lương, huyện Nam Đàn, huyện Hưng Nguyên, huyện Nghĩa Đàn, huyện Thanh Chương, huyện Anh Sơn, huyện Quỳ Hợp, huyện Tân Kỳ: K = 1,2;
c) Tại địa bàn huyện Kỳ Sơn, huyện Tương Dương, huyện Quế Phong, huyện Quỳ Châu, huyện Con Cuông: K = 1,1;
d) Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam; dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp được Chính phủ thành lập trên địa bàn tỉnh: K = 1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024 và thay thế Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 63/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 30/NQ-HĐND cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 6 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 63/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 30/NQ-HĐND cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 6 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 63/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 30/NQ-HĐND cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 6 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 63/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 30/NQ-HĐND cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 6 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An