Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cũng như các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ quy định này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan tài chính, cơ quan thuế và Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư ngoại quốc, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, hoặc cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến việc xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được phân chia cụ thể theo từng loại đất và từng địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
- Đối với đất nông nghiệp: Áp dụng hệ số chung trên toàn địa bàn tỉnh là K = 1.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Hệ số K được phân tách theo từng khu vực hành chính cụ thể nhằm đảm bảo tính phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương:
- Tại địa bàn thành phố Vinh: Áp dụng hệ số K = 1,3.
- Tại địa bàn các thị xã và một số huyện đồng bằng, trung du (gồm thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, và các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ): Áp dụng hệ số K = 1,2.
- Tại địa bàn các huyện miền núi, vùng cao (gồm các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông): Áp dụng hệ số K = 1,1.
- Trường hợp đặc biệt ưu đãi đầu tư: Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp nằm trong Khu kinh tế Đông Nam; hoặc các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp được Chính phủ thành lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Áp dụng hệ số K = 1.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định này quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và thay thế các văn bản trước đó:
- Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân, đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Nghệ An và Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An chịu trách nhiệm hướng dẫn, thu nộp ngân sách theo đúng hệ số quy định.
- Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phối hợp quản lý và áp dụng hệ số K đối với các dự án trong phạm vi quản lý của mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tại địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 07/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về cho ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2605/TTr-STC ngày 27 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan tài chính, cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;
b) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất nông nghiệp: K = 1.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất phi nông nghiệp:
a) Tại địa bàn thành phố Vinh: K = 1,3;
b) Tại địa bàn thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành, huyện Quỳnh Lưu, huyện Đô Lương, huyện Nam Đàn, huyện Hưng Nguyên, huyện Nghĩa Đàn, huyện Thanh Chương, huyện Anh Sơn, huyện Quỳ Hợp, huyện Tân Kỳ: K = 1,2;
c) Tại địa bàn huyện Kỳ Sơn, huyện Tương Dương, huyện Quế Phong, huyện Quỳ Châu, huyện Con Cuông: K = 1,1;
d) Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam; dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng các Khu công nghiệp được Chính phủ thành lập trên địa bàn tỉnh: K =1.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 46/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, khu đất tại Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 46/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, khu đất tại Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 46/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, khu đất tại Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình