Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định cụ thể về định biên, số lượng cán bộ và công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa bộ máy hành chính cơ sở, phân bổ nhân lực phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và đặc thù địa bàn biên giới.

1. Quy định chung về kiêm nhiệm chức danh chủ chốt

Quyết định đặt ra nguyên tắc nhất quán nhằm tinh gọn bộ máy đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã:

  • Chức vụ Chủ tịch HĐND ở tất cả các xã, phường, thị trấn phải do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
  • Trường hợp đặc biệt, tại một thời điểm cụ thể không thể bố trí kiêm nhiệm thì đơn vị đó phải còn chỉ tiêu biên chế và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.

2. Quy định số lượng cán bộ, công chức cụ thể theo phân loại đơn vị hành chính

Đối với xã, thị trấn loại 1:

Tổng số lượng được bố trí là 22 người (riêng các xã, thị trấn loại 1 ở khu vực biên giới được bố trí 23 người). Cơ cấu cụ thể gồm:

  • Số lượng cán bộ (11 người): Bí thư Đảng ủy (01), Phó Bí thư Đảng ủy (01), Phó Chủ tịch HĐND (01), Chủ tịch UBND (01), Phó Chủ tịch UBND (02), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (01), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (01), Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (01), Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (01), Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (01).
  • Số lượng công chức (11 người, biên giới là 12 người): Trưởng Công an (01), Chỉ huy trưởng Quân sự (01), Tài chính - Kế toán (01), Văn phòng - Thống kê (02), Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp (đô thị) và Môi trường (02; riêng xã biên giới bố trí 03 người để đảm nhiệm công tác biên giới), Tư pháp - Hộ tịch (02), Văn hóa - Xã hội (02).

Đối với xã, thị trấn loại 2:

Được chia làm hai trường hợp căn cứ vào số lượng Phó Chủ tịch UBND:

  • Trường hợp có 02 Phó Chủ tịch UBND (theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP): Bố trí tối đa 22 người. Trong đó, số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 11 người (cơ cấu các chức danh tương tự như xã loại 1).
  • Trường hợp xã loại 2 chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND: Bố trí tối đa 21 người. Trong đó, số lượng cán bộ giảm xuống còn 10 người (chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND), số lượng công chức giữ nguyên là 11 người với các chức danh chuyên môn tương tự.

Đối với xã, thị trấn loại 3:

Được phân chia cụ thể theo mô hình xã hoặc thị trấn:

  • Đối với xã loại 3 (có 01 Phó Chủ tịch UBND): Bố trí tối đa 21 người. Cơ cấu gồm 10 cán bộ (chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND) và 11 công chức (Trưởng Công an: 01, Chỉ huy trưởng Quân sự: 01, Tài chính - Kế toán: 01, Văn phòng - Thống kê: 02, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02, Tư pháp - Hộ tịch: 02, Văn hóa - Xã hội: 02).
  • Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): Bố trí tối đa 21 người. Cơ cấu gồm 11 cán bộ (có 02 Phó Chủ tịch UBND) và 10 công chức (giảm 01 biên chế Tư pháp - Hộ tịch xuống còn 01 người; các chức danh công chức khác giữ nguyên).

Đối với phường (loại 1 và loại 2):

Số lượng nhân sự được điều chỉnh dựa trên việc có hay không có tổ chức Hội Nông dân:

  • Phường có tổ chức Hội Nông dân: Bố trí tối đa 22 người. Gồm 11 cán bộ (đầy đủ các chức danh đoàn thể bao gồm cả Chủ tịch Hội Nông dân) và 11 công chức (Chỉ huy trưởng Quân sự: 01, Tài chính - Kế toán: 01, Văn phòng - Thống kê: 02, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03, Tư pháp - Hộ tịch: 02, Văn hóa - Xã hội: 02).
  • Phường không có tổ chức Hội Nông dân: Bố trí tối đa 21 người. Gồm 10 cán bộ (không có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân) và 11 công chức (cơ cấu công chức giữ nguyên như trường hợp trên).

3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành như sau:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.
  • Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 04/2010/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 179/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người:

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới).

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người;

Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới.

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

2. Xã, thị trấn loại 2:

2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người.

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người

a) Số lượng cán bộ: 10 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người,

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

3. Xã, thị trấn loại 3:

3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người.

a) Số lượng cán bộ: 10 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người;

3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 10 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 01 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

4. Đối với phường:

4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người.

a) Số lượng cán bộ: 11 người

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người;

4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người.

a) Số lượng cán bộ: 10 người

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về UBND tỉnh ( qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo ) để xem xét, giải quyết.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- UBMTTQVN và các ĐT tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- Đc Tô Hùng Khoa, Lý Vinh Quang;
- PVP, các phòng CV, HC-TC;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- Lưu VT, Q.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Vy Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/10/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký