Tóm tắt Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm quy định cụ thể về định biên, số lượng cán bộ và công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa bộ máy hành chính cơ sở, phân bổ nhân lực phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và đặc thù địa bàn biên giới.
1. Quy định chung về kiêm nhiệm chức danh chủ chốt
Quyết định đặt ra nguyên tắc nhất quán nhằm tinh gọn bộ máy đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã:
- Chức vụ Chủ tịch HĐND ở tất cả các xã, phường, thị trấn phải do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
- Trường hợp đặc biệt, tại một thời điểm cụ thể không thể bố trí kiêm nhiệm thì đơn vị đó phải còn chỉ tiêu biên chế và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.
2. Quy định số lượng cán bộ, công chức cụ thể theo phân loại đơn vị hành chính
Đối với xã, thị trấn loại 1:
Tổng số lượng được bố trí là 22 người (riêng các xã, thị trấn loại 1 ở khu vực biên giới được bố trí 23 người). Cơ cấu cụ thể gồm:
- Số lượng cán bộ (11 người): Bí thư Đảng ủy (01), Phó Bí thư Đảng ủy (01), Phó Chủ tịch HĐND (01), Chủ tịch UBND (01), Phó Chủ tịch UBND (02), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (01), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (01), Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (01), Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (01), Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (01).
- Số lượng công chức (11 người, biên giới là 12 người): Trưởng Công an (01), Chỉ huy trưởng Quân sự (01), Tài chính - Kế toán (01), Văn phòng - Thống kê (02), Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp (đô thị) và Môi trường (02; riêng xã biên giới bố trí 03 người để đảm nhiệm công tác biên giới), Tư pháp - Hộ tịch (02), Văn hóa - Xã hội (02).
Đối với xã, thị trấn loại 2:
Được chia làm hai trường hợp căn cứ vào số lượng Phó Chủ tịch UBND:
- Trường hợp có 02 Phó Chủ tịch UBND (theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP): Bố trí tối đa 22 người. Trong đó, số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 11 người (cơ cấu các chức danh tương tự như xã loại 1).
- Trường hợp xã loại 2 chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND: Bố trí tối đa 21 người. Trong đó, số lượng cán bộ giảm xuống còn 10 người (chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND), số lượng công chức giữ nguyên là 11 người với các chức danh chuyên môn tương tự.
Đối với xã, thị trấn loại 3:
Được phân chia cụ thể theo mô hình xã hoặc thị trấn:
- Đối với xã loại 3 (có 01 Phó Chủ tịch UBND): Bố trí tối đa 21 người. Cơ cấu gồm 10 cán bộ (chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND) và 11 công chức (Trưởng Công an: 01, Chỉ huy trưởng Quân sự: 01, Tài chính - Kế toán: 01, Văn phòng - Thống kê: 02, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02, Tư pháp - Hộ tịch: 02, Văn hóa - Xã hội: 02).
- Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): Bố trí tối đa 21 người. Cơ cấu gồm 11 cán bộ (có 02 Phó Chủ tịch UBND) và 10 công chức (giảm 01 biên chế Tư pháp - Hộ tịch xuống còn 01 người; các chức danh công chức khác giữ nguyên).
Đối với phường (loại 1 và loại 2):
Số lượng nhân sự được điều chỉnh dựa trên việc có hay không có tổ chức Hội Nông dân:
- Phường có tổ chức Hội Nông dân: Bố trí tối đa 22 người. Gồm 11 cán bộ (đầy đủ các chức danh đoàn thể bao gồm cả Chủ tịch Hội Nông dân) và 11 công chức (Chỉ huy trưởng Quân sự: 01, Tài chính - Kế toán: 01, Văn phòng - Thống kê: 02, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03, Tư pháp - Hộ tịch: 02, Văn hóa - Xã hội: 02).
- Phường không có tổ chức Hội Nông dân: Bố trí tối đa 21 người. Gồm 10 cán bộ (không có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân) và 11 công chức (cơ cấu công chức giữ nguyên như trường hợp trên).
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2010/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2010 |
VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 179/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người:
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới).
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người;
Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới.
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người,
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 10 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 01 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
4. Đối với phường:
4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Giao Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về UBND tỉnh ( qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo ) để xem xét, giải quyết.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 40/2004/QĐ-UB quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND sửa đổi việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 10/2010/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 1111/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 5 Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Hướng dẫn 142/HD-SNV năm 2015 thực hiện Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 40/2004/QĐ-UB quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2011 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND sửa đổi việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 10/2010/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Quyết định 1111/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9 Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Hướng dẫn 142/HD-SNV năm 2015 thực hiện Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La