Giới thiệu chung về Hướng dẫn 142/HD-SNV năm 2015
Hướng dẫn 142/HD-SNV do Sở Nội vụ tỉnh Sơn La ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định về giao số lượng, bố trí và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Sơn La, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và các quy định pháp luật hiện hành.
1. Mục đích và nguyên tắc phân bổ số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Việc giao và quản lý số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Hướng dẫn 142/HD-SNV phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả: Việc phân bổ số lượng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phân loại đơn vị hành chính cấp xã (loại I, loại II, loại III) theo quy định của pháp luật.
- Phù hợp với đặc điểm địa bàn: Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hoặc địa bàn có tình hình an ninh trật tự phức tạp, việc bố trí nhân sự cần được xem xét linh hoạt nhưng không vượt quá tổng định biên được giao.
- Thực hiện tinh giản biên chế: Khuyến khích việc kiêm nhiệm các chức danh để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính cơ sở, đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ, công chức thông qua các khoản phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Xác định định mức số lượng cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính
Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định số lượng nhân sự tối đa cho từng loại đơn vị hành chính cấp xã:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Được bố trí số lượng cán bộ, công chức tối đa theo quy định khung của Trung ương và của tỉnh Sơn La, bảo đảm đáp ứng khối lượng công việc lớn tại các địa bàn trọng điểm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Số lượng cán bộ, công chức được cắt giảm hợp lý so với loại I, tập trung vào các chức danh chủ chốt và chuyên môn thiết yếu.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Áp dụng định mức nhân sự tối thiểu, tăng cường cơ chế kiêm nhiệm đối với các chức danh không chuyên trách hoặc một số vị trí công chức chuyên môn.
3. Hướng dẫn bố trí các chức danh cán bộ và công chức cụ thể
Văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ cấu và cách thức sắp xếp nhân sự đối với từng nhóm chức danh:
- Nhóm chức danh cán bộ chuyên trách: Bao gồm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh). Việc bố trí phải tuân thủ đúng quy trình bầu cử và phê chuẩn.
- Nhóm chức danh công chức chuyên môn: Bao gồm các vị trí như Trưởng Công an xã (đối với nơi chưa bố trí công an chính quy), Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Hướng dẫn rõ các trường hợp cán bộ, công chức được phép kiêm nhiệm chức danh khác mà vẫn bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng theo quy định của tỉnh.
4. Quy trình tổ chức thực hiện và phân cấp quản lý
Để bảo đảm tính nghiêm túc trong việc thực hiện Quyết định 01/2015/QĐ-UBND, Sở Nội vụ tỉnh Sơn La đưa ra lộ trình và trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn rà soát, xây dựng phương án giao số lượng cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trực thuộc; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao biên chế cụ thể hàng năm.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện việc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức theo đúng phương án đã được phê duyệt; thực hiện công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và giải quyết chế độ chính sách theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng biên chế cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện, thành phố, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm hoặc bố trí vượt quá số lượng quy định.
5. Điều khoản chuyển tiếp và xử lý tồn tại
Đối với các địa phương có số lượng cán bộ, công chức hiện tại vượt quá số lượng được giao theo Quyết định 01/2015/QĐ-UBND, Hướng dẫn 142/HD-SNV yêu cầu:
- Xây dựng lộ trình tinh giản: Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xây dựng kế hoạch cụ thể để điều chuyển, tinh giản hoặc giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi đối với số nhân sự dôi dư trong thời hạn quy định.
- Tạm dừng tuyển dụng mới: Không thực hiện tuyển dụng mới đối với các chức danh đang dôi dư cho đến khi số lượng cán bộ, công chức thực tế bằng hoặc thấp hơn số lượng được giao.
| UBND TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/HD-SNV | Sơn La, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
HƯỚNG DẪN
ThỰc hiỆn QuyẾt đỊnh sỐ 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 cỦa UBND tỈnh vỀ viỆc giao sỐ lưỢng cán bỘ, công chỨc Ở xã, phưỜng, thỊ trẤn thuỘc tỈnh Sơn La
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư hướng dẫn số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ, Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Thực hiện Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La. Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định của UBND tỉnh như sau:
1. Số lượng cán bộ, công chức được bố trí tại các xã, phường thị trấn
- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh.
- Số lượng cán bộ, công chức được giao theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh không bao gồm cán bộ, công chức được thực hiện theo đề án, dự án của Trung ương.
- Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ hoặc các văn bản khác của cấp có thẩm quyền để bố trí số lượng Phó Chủ tịch UBND cho các xã, phường, thị trấn.
- Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí 25 người; xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người; xã, thị trấn loại 3 bố trí 21 người.
- Đối với các xã đang bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đặc biệt là xã loại 2), khi có đủ điều kiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ để bố trí 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải có văn bản xin ý kiến UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kèm theo văn bản xác nhận về dân số của Cục Thống kê tỉnh đồng thời bố trí, sắp xếp lại để tổng số lượng cán bộ, công chức không vượt quá định mức quy định.
2. Bố trí chức danh cán bộ cấp xã
Việc bố trí Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã theo quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh; đối với nhiệm vụ công tác Tổ chức, công tác Tuyên giáo, công tác Dân vận cấp xã, Sở Nội vụ sẽ đề nghị Ban Tổ chức tỉnh ủy hướng dẫn Đảng ủy cấp xã thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng.
3. Bố trí các chức danh công chức ở cấp xã
Những chức danh công chức cấp xã có 02 người đảm nhiệm trở lên, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ và bảo hiểm xã hội phải thống nhất ghi theo đúng tên gọi của chức danh công chức được quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh công chức theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ để bố trí và tuyển dụng những người có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ của từng chức danh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phân công công chức đảm nhiệm từng lĩnh vực công việc của từng chức danh.
3.1. Chức danh Văn phòng - Thống kê tùy theo từng loại xã mà bố trí số lượng người phụ trách các lĩnh vực công việc sau: Văn phòng HĐND-UBND, Văn phòng cấp ủy, Văn thư lưu trữ, cụ thể:
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 1; phường loại 2; xã, thị trấn loại 2 (01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) bố trí 04 người. Trong đó 02 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm Văn phòng cấp ủy; 01 người đảm nhiệm Văn thư lưu trữ.
- Đối với xã, thị trấn loại 2 (02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân) bố trí 03 người: 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng cấp ủy; 01 người đảm nhiệm công việc Văn thư lưu trữ.
- Đối với xã, thị trấn loại 3 bố trí 02 người: 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng HĐND-UBND; 01 người đảm nhiệm công việc Văn phòng cấp ủy và Văn thư lưu trữ.
3.2. Chức danh Tư pháp - Hộ tịch:
- Bố trí 03 người tại các xã, phường, thị trấn loại 1; các xã, thị trấn còn lại bố trí 02 người đảm nhiệm
- Chức danh Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được bố trí theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh tiếp tục thực hiện đến hết nhiệm kỳ này. Từ nhiệm kỳ sau bố trí sắp xếp lại theo đúng quy định tại Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra).
- Những công chức đảm nhiệm chức danh Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Trưởng Công an, Tư pháp - Hộ tịch kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được bố trí theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh, nay thực hiện Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh không còn chức danh này thì bố trí sắp xếp lại để đảm nhiệm chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc Văn phòng - Thống kê hoặc Văn hóa - Xã hội tùy theo trình độ chuyên môn hiện có và thực trạng công chức cấp xã. Nếu trình độ chuyên môn không phù hợp với chức danh mới đảm nhiệm thì xem xét đào tạo cho phù hợp; nếu không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chức danh mới thì xem xét thực hiện tinh giản biên chế (nếu đủ điều kiện) hoặc giải quyết chế độ nghỉ việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3.3. Chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường đối với xã (Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn).
- Đối với các xã, thị trấn loại 1; xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 02 người đảm nhiệm hai lĩnh vực công việc như sau: 01 người đảm nhiệm công việc Tài nguyên - Môi trường, 01 người đảm nhiệm công việc Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông đối với xã (Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông đối với phường, thị trấn).
- Đối với phường loại 1 bố trí 03 chức danh Tài nguyên - Môi trường: 02 người đảm nhiệm công việc Tài nguyên - Môi trường, 01 người đảm nhiệm công việc Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông.
- Đối với thị trấn loại 3 bố trí 01 chức danh Tài nguyên - Môi trường.
3.4. Chức danh Văn hóa - Xã hội bố trí 02 người tại các xã, phường, thị trấn: Văn hóa - Thể thao và Du lịch 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội 01 người.
3.5. Chức danh Trưởng Công an bố trí 01 người tại xã, thị trấn; không thực hiện đối với phường.
3.6. Các chức danh công chức còn lại thực hiện nhiệm vụ theo đúng Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La và Hướng dẫn này để chỉ đạo, kiểm tra UBND các xã, phường, thị trấn bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức.
- Hướng dẫn này bãi bỏ các công văn, hướng dẫn có liên quan đến việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La; các công văn về mở rộng, ưu tiên chuyên ngành tuyển dụng ban hành trước ngày hướng dẫn này có hiệu lực.
- Sáu tháng, hằng năm Ủy ban nhân dân huyện Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức tính đến thời điểm (báo cáo 6 tháng tính đến thời điểm 30/6, hằng năm tính đến thời điểm 31/12).
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ để xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
- 1 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1111/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 142/NQ-HĐND năm 2015 phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016
- 1 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 1111/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La
- 9 Nghị quyết 142/NQ-HĐND năm 2015 phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016