Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 04/2025/QĐ-UBND

Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi thuê đất của Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội địa phương và đồng bộ với hệ thống pháp luật đất đai mới nhất.

Thông tin cơ bản của văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm

Quyết định phân chia chi tiết các mức tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng cho từng loại đất, khu vực và mục đích sử dụng cụ thể như sau:

  • Mức tỷ lệ 1,5%: Áp dụng đối với đất đô thị được quy định theo khu vực, tuyến đường tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành.
  • Mức tỷ lệ 0,5%: Áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế, bao gồm:
    • Đất thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
    • Đất thực hiện dự án xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
    • Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (việc xác định địa bàn thực hiện theo quy định của Chính phủ).
    • Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (ngoại trừ đất đô thị áp dụng mức 1,5%).
  • Mức tỷ lệ 1,0%: Áp dụng đối với hai nhóm đối tượng:
    • Đất bãi bồi ven sông được sử dụng cho mục đích trồng trọt hoặc nuôi trồng thủy sản (ngoại trừ đất đô thị áp dụng mức 1,5%).
    • Các trường hợp thuê đất còn lại không thuộc các diện nêu trên.

Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

Đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm so với đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng, cụ thể:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.

Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với nhóm đất có mặt nước thuộc quy định tại Điều 9 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được bóc tách và tính toán như sau:

  • Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được xác định theo mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định chung tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
  • Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất (cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó.

Nguyên tắc áp dụng và điều khoản thi hành

Quyết định cũng nêu rõ các nguyên tắc phối hợp và thực thi pháp luật liên quan đến việc tính tiền thuê đất:

  • Thẩm quyền và căn cứ xác định đơn giá cụ thể: Việc xác định đơn giá thuê đất của từng dự án cụ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 29 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
  • Xử lý các nội dung phát sinh khác: Các nội dung liên quan đến thu tiền thuê đất không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ tại các Nghị định và Thông tư hướng dẫn về pháp luật đất đai.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2025.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2025/QĐ-UBND

 Đồng Tháp, ngày 28 tháng 02 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm là 1,5% áp dụng đối với đất đô thị được quy định theo khu vực, tuyến đường tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm là 0,5% áp dụng đối với các trường hợp:

b.1) Đất thuộc khu kinh tế cửa khẩu; dự án xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

b.2) Đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; ngoại trừ đất đô thị quy định tại điểm a khoản này.

Việc xác định địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

c) Đất bãi bồi ven sông để trồng trọt hoặc nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm là 1,0%; ngoại trừ đất đô thị quy định tại điểm a khoản này.

d) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm là 1,0% áp dụng đối với các trường hợp còn lại.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất):

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai:

a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước: xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

4. Việc xác định đơn giá thuê đất của từng dự án cụ thể được thực hiện theo Quy định tại Điều 29 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

5. Các nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại các Nghị định và các Thông tư hướng dẫn có liên quan về pháp luật đất đai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2025, thay thế Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT & các PCT/UBND Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Các ban Đảng và đoàn thể Tỉnh;
- Công báo Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT + NC/KT.bnt.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Trí Quang

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 04/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Trần Trí Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký