Giới thiệu chung về Quyết định 05/2014/QĐ-UBND
Quyết định 05/2014/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số 918/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 05 năm 2013. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi liên quan đến mức thu, quản lý, phân bổ sử dụng tiền học thêm và các chế tài xử lý vi phạm đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được tổ chức bên trong các cơ sở giáo dục nhà trường, các nội dung sửa đổi tại Điều 8 quy định rõ ràng về mục đích thu, mức thu, quy trình quản lý tài chính và tỷ lệ phân bổ nguồn thu cụ thể như sau:
- Mục đích thu tiền học thêm: Khoản tiền thu từ học sinh học thêm được sử dụng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi trả tiền điện, nước và sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Mức thu tiền học thêm: Mức thu cụ thể do nhà trường và cha mẹ học sinh tự thỏa thuận thống nhất. Tuy nhiên, mức thu đối với 01 học sinh trong 01 buổi học thêm không được vượt quá 0,02 mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm thực hiện.
- Quy trình quản lý tài chính: Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu, chi và thực hiện công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường. Quy định nghiêm cấm giáo viên dạy thêm trực tiếp thu hoặc chi tiền học thêm từ học sinh.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng tiền học thêm: Tổng số tiền thu được từ hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường phải được phân bổ nghiêm ngặt theo tỷ lệ cố định bao gồm: 10% dành cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; 70% dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy; 20% còn lại dùng để chi trả tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
Quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Đối với các hoạt động dạy thêm, học thêm được tổ chức ngoài khuôn viên nhà trường bởi các tổ chức hoặc cá nhân, quyết định đưa ra các giới hạn pháp lý cụ thể nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động này:
- Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường: Mức thu do tổ chức, cá nhân dạy thêm thỏa thuận trực tiếp với cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, mức thu này bị khống chế trần, không được vượt quá 1,5 lần định mức thu tiền dạy thêm trong nhà trường (tương đương tối đa không quá 0,03 mức lương tối thiểu cho 01 học sinh trên 01 buổi học).
- Quản lý tài chính: Các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính đối với nguồn thu từ học thêm.
Chế tài xử lý vi phạm đối với hoạt động dạy thêm, học thêm
Quyết định sửa đổi Điều 11 nhằm thắt chặt kỷ cương, quy định rõ các hình thức xử lý đối với các đối tượng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh:
- Đối với tổ chức, cá nhân chung: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nếu hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc sự quản lý của Nhà nước nếu có hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các điều khoản cuối của Quyết định quy định chi tiết về lộ trình áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 05/2014/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 918/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 01 tháng 04 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 918/2013/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 05 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 274/TTr-SGD ngày 09 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 918/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 05 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả tiền thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm;
b) Mức thu tiền của học sinh do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, nhưng mức thu tiền của 01 học sinh học 01 buổi học thêm được tính không vượt quá 0,02 mức lương tối thiểu do nhà nước quy định;
c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm;
d) Sử dụng tiền dạy thêm, học thêm
Khoản tiền thu về dạy thêm, học thêm theo quy định trên được sử dụng như sau: 10% chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; 70% trả thù lao cho giáo viên trực tiếp đứng lớp; 20% chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
2. Đối với dạy thêm ngoài nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm nhưng không vượt quá 1,5 lần định mức thu tiền dạy thêm trong nhà trường (được quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này).
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức do nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức và văn bản hướng dẫn thi hành.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định 918/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dạy thêm, học thêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 02 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- 2 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 3 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
- 2 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 62/2012/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 02 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- 6 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 7 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 918/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 02 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- 3 Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 4 Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật cán bộ, công chức 2008
- 4 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7 Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
- 9 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
- 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 62/2012/QĐ-UBND