Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 10 tháng 3 năm 2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Người ký ban hành là Phó Chủ tịch Nguyễn Đình Quang. Quyết định này quy định chi tiết về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhằm cụ thể hóa các quy định ưu đãi của Trung ương và hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định áp dụng đối với người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang, thuộc các nhóm đối tượng được quy định tại các văn bản của Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ (Quyết định 118/TTg, Quyết định 117/2007/QĐ-TTg, Quyết định 20/2000/QĐ-TTg và Nghị định 31/2013/NĐ-CP), bao gồm 12 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
  • Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945.
  • Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” (bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ).
  • Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
  • Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
  • Bệnh binh.
  • Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  • Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.
  • Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
  • Người có công giúp đỡ cách mạng.

Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 2)

Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:

  • Trường hợp áp dụng: Chỉ thực hiện khi Nhà nước giao đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở, hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Giới hạn số lần: Chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất đối với người chưa từng được Nhà nước giao đất ở, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất trước đó.
  • Hạn mức tính miễn giảm: Tính theo diện tích đất ở thực tế được giao hoặc công nhận nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm nộp tiền.
  • Nguyên tắc cộng dồn đối với cá nhân: Trường hợp một cá nhân thuộc nhiều đối tượng được hưởng các mức miễn, giảm khác nhau thì được cộng các mức lại nhưng tối đa không vượt quá mức miễn, giảm cao nhất (tức là tối đa là miễn 100%).
  • Nguyên tắc cộng dồn đối với hộ gia đình: Nếu trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được miễn, giảm thì được cộng các mức hỗ trợ của từng thành viên thành mức hỗ trợ chung của cả hộ, nhưng tối đa không vượt quá tổng số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

Quy định chi tiết về miễn tiền sử dụng đất (Điều 3)

Miễn 100% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở cho các đối tượng sau:

  • Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
  • Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.
  • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.
  • Thân nhân của liệt sĩ đang được hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Quy định chi tiết về giảm tiền sử dụng đất (Điều 4)

Mức giảm tiền sử dụng đất được phân chia theo các tỷ lệ cụ thể tương ứng với từng nhóm đối tượng:

  • Giảm 90% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, vô sinh, sinh con dị dạng, dị tật); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
  • Giảm 80% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước ngày 19/08/1945; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%.
  • Giảm 70% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho thân nhân liệt sĩ (trừ đối tượng được miễn 100% tại Điều 3); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”.
  • Giảm 65% tiền sử dụng đất: Áp dụng cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5, 6, 7)

Về tổ chức thực hiện:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công theo đúng quy định. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, xác minh thông tin cư trú và hồ sơ của đối tượng thụ hưởng.
  • Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp, chủ động giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường là đầu mối tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Về hiệu lực thi hành:

  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2016.
  • Điều khoản chuyển tiếp đặc biệt: Đối với các hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công nộp từ ngày 01/07/2014 (thời điểm Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì sẽ được áp dụng giải quyết theo các quy định ưu đãi tại Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2016/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 3 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29/6/2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21/6/2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16/7/2012;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 23/TTr-STNMT ngày 22/01/2016 về việc ban hành quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quyết định này Quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng (thuộc các đối tượng quy định tại: Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

3. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” bao gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ;

b) Vợ hoặc chồng;

c) Con;

d) Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.

4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

5. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;

6. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

7. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

8. Bệnh binh;

9. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

10. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

11. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

12. Người có công giúp đỡ cách mạng.

Điều 2. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng được thực hiện khi Nhà nước giao đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần và chỉ áp dụng đối với trường hợp chưa được Nhà nước giao đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Diện tích được miễn, giảm tiền sử dụng đất tính theo diện tích đất ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.

3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng đã được nhà nước giao đất ở; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất.

4. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức miễn, giảm tiền sử dụng đất khác nhau thì được cộng các mức miễn, giảm nhưng tối đa không vượt quá mức miễn, giảm cao nhất.

5. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức miễn, giảm của từng thành viên trong hộ thành mức hỗ trợ chung của cả hộ nhưng tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Điều 3. Miễn tiền sử dụng đất

1. Đối tượng miễn tiền sử dụng đất, gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; Thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

2. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Điều 4. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 90% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học(gồm: người mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; vô sinh; sinh con dị dạng, dị tật); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.

2. Giảm 80% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%.

3. Giảm 70% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.

4. Giảm 65% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng theo đúng quy định của pháp luật, chính sách hiện hành của Nhà nước và tại Quyết định này.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra, xác minh việc miễn, giảm tiền sử dụng đất nơi người có công với cách mạng cư trú và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được ủy quyền. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo đúng quy định hiện hành.

2. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh, các cơ quan liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động giải quyết các nội dung công việc thuộc thẩm quyền.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2016.

2. Đối với những trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng đã có hồ sơ đề nghị miễn giảm từ ngày 01/7/2014 (Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì được giải quyết theo Quyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; (báo cáo)
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 7;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Phòng Tin học – Công báo;
- Trưởng phòng khối NCTH;
- Lưu VT, ĐC, TC (Tính)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Quang

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu: 05/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Đình Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/03/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về miễn, giảm tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký