Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (có hiệu lực từ ngày 10/02/2018). Văn bản quy định toàn diện các nguyên tắc, chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật đối với toàn bộ khu vực nội - ngoại thị của thành phố Quy Nhơn.

- Nguyên tắc chung và quản lý tại khu vực địa hình đặc thù

  • Áp dụng pháp lý và thiết kế đô thị: Đối với khu vực đã có Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Thiết kế đô thị riêng thì áp dụng theo đồ án được duyệt. Tại các khu vực còn lại, việc cấp giấy phép xây dựng căn cứ vào Quy chế này cùng Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu.
  • Khu vực đồi núi (Núi Xuân Vân, Vũng Chua, Bà Hỏa, Phương Mai, các đảo): Hạn chế tối đa biến dạng địa hình tự nhiên. Mật độ xây dựng công trình kiến trúc chiếm tối đa 5% tổng diện tích dự án. Các công trình thông thường có chiều cao tối đa 02 tầng (chủ yếu ≤ 7m); chiều cao công trình điểm nhấn được xem xét riêng theo quy hoạch 1/500.
  • Khu vực ven sông, hồ: Phải thiết lập dải cây xanh bảo vệ và không gian công cộng từ 15m đến 30m với mật độ xây dựng tối đa 5%. Hạn chế tối đa thu hẹp mặt thoáng tự nhiên. Công trình/nhà ở biệt thự phải lùi tối thiểu 2m so với ranh đất bên. Hàng rào kiên cố phải bảo đảm độ rỗng tối thiểu 50%.
  • Khu vực dọc bờ biển:
    • Đoạn Mũi Tấn - Quy Hòa: Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch không gian du lịch Vịnh Quy Nhơn (Quyết định 3676/QĐ-UBND).
    • Phía Đông Quốc lộ 1D (từ điểm du lịch 07 đến giáp tỉnh Phú Yên): Chiều cao đỉnh mái công trình phải thấp hơn cao độ nền đường Quốc lộ 1D (trường hợp cao hơn phải được UBND tỉnh cho phép).
    • Công trình ngầm dọc bờ biển: Chiều cao đỉnh mái ngầm không vượt quá 0,7m so với cốt vỉa hè.

- Định hướng không gian kiến trúc cảnh quan theo vùng đô thị

  • Khu vực đô thị hiện hữu (12 phường nội thành):
    • Tập trung cải tạo, chỉnh trang, ngầm hóa đường dây kỹ thuật và bổ sung hạ tầng. Từng bước cải tạo khu dân cư ô nhiễm, tự phát (chung cư 08 Trần Bình Trọng, khu vực nhà ở tự phát núi Bà Hỏa, núi Vũng Chua, Hóc Bà Bếp...).
    • Dừng chôn cất mới tại nghĩa địa phường Quang Trung để chuyển đổi thành công viên cây xanh. Di dời cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi nội thành; ưu tiên quỹ đất công cho y tế, giáo dục, công viên và trung tâm thương mại.
    • Khuyến khích hợp khối các thửa đất nhỏ lẻ thành lô đất lớn hơn.
  • Khu vực phát triển mới:
    • Hạ tầng kỹ thuật phải ngầm hóa đồng bộ. Bố trí quỹ đất bãi đỗ xe tối thiểu 3% diện tích khu đô thị mới.
    • Hạn chế tối đa quy hoạch nhà ở chia lô có chiều rộng ≤ 5m trên các trục đường chính có lộ giới ≥ 30m (bố trí nhà chia lô ở tuyến đường nhánh). Dành đủ quỹ đất bố trí tái định cư và nhà ở xã hội.
  • Hệ thống Quảng trường và các tuyến phố chính:
    • Quảng trường Nguyễn Tất Thành, Chiến Thắng thực hiện theo đồ án không gian du lịch Vịnh Quy Nhơn; Quảng trường Quang Trung quản lý theo thiết kế đô thị riêng.
    • Lộ trình 2018-2020: Lập thiết kế đô thị riêng các tuyến chính (Lê Hồng Phong, Phạm Hùng - Đô Đốc Bảo, Hùng Vương, Trần Phú - Ngọc Hân Công Chúa, Nguyễn Tất Thành). Phấn đấu hoàn thành ngầm hóa đường dây điện/viễn thông trên các trục phố chính trước năm 2025.
    • Hàng rào trên phố chính: Cao tối đa 2,4m (phần tường đặc cao tối đa 0,7m tính từ vỉa hè), độ rỗng tối thiểu 50%. Bảng quảng cáo không được che lối thoát hiểm/PCCC và cấm quảng cáo trên công trình hành chính, di tích, tôn giáo.
  • Khu vực công viên cảnh quan và bảo tồn:
    • Xây dựng mới 4 công viên lớn: Lâm viên núi Bà Hỏa (cấm xây nhà ở trên cao độ 30m), Công viên hồ Phú Hòa, Công viên hồ Bàu Lát, Công viên Khu kinh tế Nhơn Hội.
    • Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích mặt nước và môi trường sinh thái đầm Thị Nại. Hạn chế tối đa xây dựng công trình trên mặt nước đầm.
    • Các di tích bảo tồn nghiêm ngặt (Tháp Đôi, Ghềnh Ráng, Tượng Trần Hưng Đạo, đình Cẩm Thượng, chùa Ông Nhiêu) tuân thủ Luật Di sản văn hóa.
  • Khu vực công nghiệp và giáp ranh: Chuyển đổi chức năng Cụm công nghiệp Nhơn Bình, Cụm tiểu thủ công nghiệp Quang Trung sang đất dân dụng. Tại khu vực giáp ranh nội - ngoại thị (Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Nhơn Hội), hạn chế tách nhỏ nhà vườn truyền thống.

- Quy định chi tiết đối với từng loại công trình kiến trúc

  • Công trình công cộng & Công trình quy mô lớn:
    • Mặt đứng công trình hướng Tây và Tây Nam không được dùng vật liệu kính phản quang chiếm ≥ 50% diện tích. Màu sắc ngoại thất phải trang nhã, không dùng màu tối sẫm hoặc màu nóng (đỏ, cam, đen) làm chủ đạo.
    • Công trình quan trọng hoặc quy mô lớn (từ 15 tầng trở lên): Bắt buộc phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án kiến trúc và phải được UBND tỉnh thỏa thuận trước khi cấp phép xây dựng.
  • Nhà ở liên kế:
    • Trong khu đô thị hiện hữu: Nhà ở trong hẻm nhỏ < 3m không được xây vượt quá 04 tầng. Hạn chế tối đa việc tách thửa đất nhỏ.
    • Trong khu đô thị mới: Dãy nhà liên kế dài tối đa 100m. Ram dốc đường hầm phải lùi so với ranh lộ giới tối thiểu 2m. Cao độ sàn tầng trệt (khi có tầng hầm) không vượt quá 1,2m (nếu cách lộ giới < 6m) hoặc không vượt quá 2,0m (nếu cách lộ giới > 6m).
  • Nhà ở biệt thự (trong khu đô thị mới):
    • Biệt thự đơn lập (diện tích ≥ 300m2): Mật độ xây dựng tối đa 50%. Biệt thự song lập (diện tích ≥ 200m2): Mật độ xây dựng tối đa 60%.
    • Tầng cao tối đa 03 tầng (chiều cao đỉnh mái ≤ 16m; cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng ≤ 13m). Mái nhà không vượt quá góc giới hạn 45°. Khoảng lùi so với lộ giới đường ≥ 3m; lùi ranh đất bên/sau tối thiểu 1,2m. Hàng rào phải thoáng tối thiểu 50%. Biệt thự không được tách thửa.
  • Nhà ở chung cư:
    • Khoảng lùi khối ở cao tầng: Đường có lộ giới > 30m lùi tối thiểu 10m; đường có lộ giới > 40m lùi tối thiểu 15m. Các cạnh còn lại lùi tối thiểu 3,5m (đảm bảo lối đi PCCC). Tầng trệt dịch vụ khuyến khích lùi thêm 4m.
    • Chỉ tiêu cây xanh tối thiểu 1m2/người. Ram dốc lối vào tầng hầm phải lùi so với ranh lộ giới tối thiểu 3m. Không xả xỉ/nước thải ra vỉa hè, không làm cánh cổng/ram dốc lấn ra không gian công cộng. Đường giao thông tiếp cận chung cư rộng tối thiểu 9m (nếu có 1 đường) hoặc 6m/đường (nếu có ≥ 2 đường).
  • Công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ - nhà ở:
    • Công trình có chiều cao > 45m hoặc từ 15 tầng trở lên phải thông qua UBND tỉnh thỏa thuận chỉ tiêu quy hoạch và phương án kiến trúc.
    • Ram dốc tầng hầm lùi tối thiểu 3m so với ranh lộ giới. Phải tổ chức luồng giao thông và lối ra vào riêng biệt cho khu thương mại dịch vụ và khu nhà ở.

- Quản lý hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị

  • Giao thông đô thị: Công trình cầu vượt, cầu cho người đi bộ, cầu qua sông quy mô lớn phải thi tuyển kiến trúc và UBND tỉnh chấp thuận. Bãi đỗ xe ngoài trời phải dùng vật liệu giảm bức xạ nhiệt, thấm thoát nước tốt và trồng cây xanh cảnh quan.
  • Hệ thống điện và chiếu sáng: Trạm biến thế khu đô thị mới bắt buộc xây dựng ngầm hoặc trang trí thẩm mỹ. Đô thị cũ phải bó gọn và ngầm hóa theo lộ trình. Chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí công trình điểm nhấn phải tiết kiệm năng lượng, đảm bảo mỹ quan.
  • Cấp thoát nước và vệ sinh môi trường: Họng cứu hỏa nổi phải thiết kế mỹ quan, dễ tiếp cận. Nhà vệ sinh công cộng bố trí trong các tòa nhà dịch vụ hoặc xây riêng phù hợp cảnh quan. Thùng rác vỉa hè bố trí đồng bộ. Nghĩa trang xây mới phải dành tối thiểu 15% diện tích cho cây xanh công cộng.
  • Viễn thông: Các tuyến cáp viễn thông đi mới bắt buộc ngầm hóa. Tuyến cáp hiện trạng qua đường phải gom đầu mối qua hệ thống hộp kỹ thuật, tuyệt đối không giăng nổi ngang qua đường phố.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Sở Xây dựng: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh quản lý quy hoạch kiến trúc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; theo dõi điều chỉnh Quy chế khi cần thiết.
  • UBND thành phố Quy Nhơn: Trực tiếp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trên địa bàn; lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị các tuyến phố chính; phối hợp thi tuyển kiến trúc; chỉ đạo tuyên truyền quy chế đến các phường, xã và người dân.
  • Lưu trữ và công bố: Quy chế được công bố công khai và lưu trữ tại UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và UBND thành phố Quy Nhơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2018/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 26 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ QUY NHƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 16/TTr-SXD ngày 22 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND, UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TTCB, TTTH;
- Lưu: VT, K14.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ QUY NHƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc trong địa giới hành chính thành phố Quy Nhơn theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015.

2. Các dự án, công trình đã có quy hoạch chi tiết và quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc được cấp thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục triển khai. Trường hợp có điều chỉnh thì phải rà soát, bổ sung theo Quy chế này.

3. Các khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; chưa có thiết kế đô thị; chưa có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thì thực hiện quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Mục tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc, đô thị

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn (sau đây gọi tắt là Quy chế) nhằm quản lý thực hiện theo đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt, kiểm soát định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan đô thị; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị đảm bảo phát triển đồng bộ; làm căn cứ để lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng, cấp giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng; quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, kiến trúc

1. Các công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc công trình, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm đúng chức năng, mỹ quan, an toàn.

2. Các công trình xây dựng và dự án phát triển nhà ở phải được xem xét trên cơ sở bảo đảm đồng bộ giữa quy mô dân số với phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

3. Các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phải đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy chuẩn quy hoạch đô thị, đồ án quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

4. Các công trình hiện hữu khi tiến hành cải tạo, sửa chữa có thay đổi về kiến trúc mặt ngoài công trình, quy mô diện tích thì phải tuân thủ theo Quy chế này. Các công trình hiện hữu không phù hợp với Quy chế này thì khuyến khích cải tạo chỉnh trang lại cho phù hợp với Quy chế này.

5. Khuyến khích các dự án phát triển đô thị quy hoạch theo mô hình đô thị xanh, kiến trúc xanh và tiết kiệm năng lượng.

Điều 5. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo đồ án thiết kế đô thị riêng

1. UBND thành phố Quy Nhơn chủ trì, tổ chức triển khai lập thiết kế đô thị riêng tại các khu vực: Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, phố ẩm thực và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng; các quảng trường và công viên lớn; các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng (theo Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này).

2. Việc quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo các Quyết định phê duyệt thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Áp dụng Quy chế để cấp phép xây dựng

1. Tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng, có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng được phê duyệt thì việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ theo các quy định đã được phê duyệt đó.

2. Tại các khu vực còn lại, cơ quan cấp phép căn cứ vào các quy định của Quy chế này và quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được duyệt và các quy định có liên quan để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng công trình.

Điều 7. Quản lý quy hoạch, kiến trúc tại khu vực có địa hình đặc thù

1. Khu vực có địa hình đặc thù bao gồm: Khu vực đồi, núi; khu vực ven biển, đảo, ven đầm Thị Nại; khu vực ven sông, hồ.

2. Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên; việc tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách theo quy định, khai thác tận dụng hướng gió, tầm nhìn giữa các lớp công trình để đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan.

3. Đối với các dự án đầu tư tại các khu vực đồi núi (núi Xuân Vân, núi Vũng Chua, núi Bà Hỏa, núi Phương Mai, các đảo) phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc chủ yếu như sau:

a) Mật độ xây dựng công trình kiến trúc chiếm tối đa 5% tỷ lệ chiếm đất của tất cả các công trình trên tổng diện tích dự án.

b) Chiều cao các công trình điểm nhấn kiến trúc sẽ được xem xét riêng đối với từng dự án cụ thể theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; các công trình còn lại chiều cao tối đa 02 tầng (≤ 7m).

4. Đối với khu vực cảnh quan ven sông, hồ:

a) Phải tổ chức dải cây xanh từ 15m đến 30m để tổ chức các không gian công cộng phục vụ cộng đồng. Mật độ xây dựng tối đa 5% (bao gồm vật kiến trúc và đường dạo bộ).

c) Không san lấp, thu hẹp dòng chảy của sông, suối; hạn chế tối đa việc thu nhỏ diện tích mặt thoáng của các hồ tự nhiên.

d) Các công trình ven sông, hồ khuyến khích xây dựng hàng rào xanh; trường hợp xây dựng hàng rào kiên cố thì phải có độ rỗng tối thiểu 50%.

đ) Đối với các nhà ở biệt thự và các công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2m so với cạnh bên của khu đất xây dựng để tạo tầm nhìn thông thoáng.

5. Đối với khu vực dọc bờ biển:

a) Đối với không gian từ Mũi Tấn đến Quy Hòa: Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 không gian du lịch Vịnh Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3676/QĐ-UBND ngày 18/10/2016.

b) Đối với khu vực phía Đông Quốc lộ 1D đoạn từ điểm du lịch số 7 đến giáp tỉnh Phú Yên: Chiều cao xây dựng đỉnh mái công trình phải đảm bảo thấp hơn cao độ nền đường Quốc lộ 1D. Trường hợp xây dựng công trình cao hơn cao độ nền đường Quốc lộ 1D phải được UBND tỉnh xem xét cho phép đối với từng trường hợp cụ thể.

c) Các dự án và công trình xây dựng phải tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy đặc trưng, khai thác các yếu tố cảnh quan tại khu vực bờ biển, bảo đảm cho cộng đồng tiếp cận bờ biển và cảnh quan biển thuận lợi.

d) Các công trình ngầm dọc bờ biển phải đảm bảo chiều cao đỉnh mái công trình không vượt quá 0,7m so với cốt vỉa hè. Quy mô công trình và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được UBND tỉnh xem xét đối với từng trường hợp cụ thể.

đ) Đối với các dự án ven biển thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

Điều 8. Đối với khu vực đô thị hiện hữu

1. Bao gồm 12 phường nội thành hiện hữu gồm: Đống Đa, Thị Nại, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Trần Phú, Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung và Ghềnh Ráng (theo sơ đồ khoanh vùng tại Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này).

2. Định hướng phát triển: Phát triển khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; cải tạo chỉnh trang để tạo sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị. Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, tạo thêm không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị, tăng thêm chỗ đậu xe phục vụ cho cộng đồng.

3. Về tổ chức không gian đô thị:

a) Tổ chức hoàn chỉnh hệ thống giao thông, tăng cường phát triển giao thông công cộng như xe buýt và các loại giao thông công cộng tiên tiến; hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, từng bước ngầm hóa các đường dây kỹ thuật (cáp điện, thông tin liên lạc).

b) Tập trung cải tạo, chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các khu dân cư hiện hữu xuống cấp, ô nhiễm; chuyển đổi các chức năng sử dụng đất không còn phù hợp chủ yếu tập trung tại các khu vực như: Khu chung cư 08 Trần Bình Trọng phường Lê Lợi; khu vực 10 phường Hải Cảng; khu vực nhà ở tự phát trên núi Bà Hỏa thuộc phường Lê Hồng Phong, Ngô Mây và Quang Trung; khu vực 1 phường Ghềnh Ráng; khu vực Hóc Bà Bếp và núi Một, phường Đống Đa; khu vực chân núi Vũng Chua phía Tây Quốc lộ 1D thuộc phường Quang Trung, Nhơn Phú; dừng chôn cất mới tại khu nghĩa địa tại phường Quang Trung và từng bước cải tạo, chỉnh trang khu vực thành công viên cây xanh.

c) Rà soát, giữ nguyên các công trình có kiến trúc đặc thù có giá trị, khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan.

d) Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư.

đ) Ưu tiên sử dụng quỹ đất công, đất di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như văn hóa, giáo dục, y tế công cộng và công viên cây xanh. Khuyến khích xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ đa chức năng, dịch vụ du lịch tại khu vực trung tâm thành phố.

4. Về kiến trúc đô thị:

a) Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố.

b) Khuyến khích nhập các thửa đất nhỏ thành lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang.

5. Về cảnh quan đô thị:

a) Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên, cây xanh trên các trục đường, Quảng trường, không gian mở, kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa, vòi phun nước. Khuyến khích các dự án tổ chức công trình với khoảng lùi lớn, tạo các quảng trường, hoa viên, không gian cho cộng đồng.

b) Cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới không gian sinh hoạt cộng đồng, kết nối không gian mở đô thị.

c) Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các nhánh sông Hà Thanh, kết hợp khai thác cảnh quan đô thị để phát triển các hoạt động cộng đồng.

d) Triển khai từng bước hệ thống các trục đường đi bộ, đặc biệt trong khu vực trung tâm, kết nối các công trình văn hóa, công cộng.

đ) Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách; đặc biệt quan tâm phục vụ cho người khuyết tật tiếp cận và sử dụng.

e) Mạng lưới điện và thông tin liên lạc khi đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp phải tiến hành xây dựng ngầm.

Điều 9. Đối với khu vực đô thị phát triển mới

1. Đối với dự án quy hoạch các khu đô thị mới: Thực hiện theo nội dung đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và Quy định quản lý ban hành kèm theo đồ án quy hoạch.

2. Các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết thì khi thực hiện quy hoạch, lập dự án đầu tư đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:

- Bảo đảm quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và xã hội tiện ích, hiện đại, kết nối đồng bộ với khu vực xung quanh. Công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm ngầm hóa các hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc. Giải quyết tốt vấn đề thoát nước mưa, nước thải, vệ sinh môi trường đối với khu cũ do việc xây dựng khu mới gây ra.

- Công trình hạ tầng xã hội trong các dự án đầu tư phát triển nhà ở và khu đô thị mới phải triển khai đồng bộ; khuyến khích xây dựng các công trình công cộng như y tế, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ phù hợp quy hoạch.

b) Quy hoạch sử dụng đất:

- Bố trí đầy đủ các công trình công cộng, cây xanh, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe khu dân cư (khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm), đồng thời đảm bảo diện tích đất cung cấp các dịch vụ xã hội cho đô thị.

- Hạn chế tối đa quy hoạch mới nhà ở chia lô với chiều rộng lô ≤ 5m bố trí trên trục đường có bề rộng từ 30m trở lên. Các khu nhà ở chia lô liên kế (nếu có) phải nằm ở vị trí các tuyến đường nhánh cho phù hợp.

- Quy hoạch, xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

- Diện tích bãi đỗ xe không nhỏ hơn 3% diện tích đất khu đô thị mới.

- Dành quỹ đất hợp lý để bố trí tái định cư trong dự án khu đô thị mới; dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạch để xây dựng các công trình công cộng khác.

c) Việc xây dựng nhà ở: Định hướng kiến trúc mặt ngoài trên cùng 1 dãy phố theo thiết kế mẫu. Phát triển nhà ở biệt thự, nhà vườn, chung cư cao tầng, nhà ở xã hội trong khu đô thị mới.

d) Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng và quản lý các khu đô thị mới thực hiện theo tiêu chí Khu đô thị mới kiểu mẫu.

Điều 10. Đối với Quảng trường, các trục đường, tuyến phố chính

1. Quản lý đối với các Quảng trường:

a) Quảng trường Nguyễn Tất Thành và Quảng trường Chiến Thắng: Thực hiện theo đồ án quy hoạch và Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Không gian du lịch Vịnh Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3676/QĐ-UBND ngày 18/10/2016.

b) Quảng trường Quang Trung: Chiều cao các công trình xung quanh thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị riêng khu vực xung quanh Quảng trường Quang Trung.

2. Các trục đường, tuyến phố chính: Thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị riêng được duyệt (theo Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này).

3. Kế hoạch lập thiết kế đô thị và đầu tư cải tạo đồng bộ các trục đường, tuyến phố chính:

a) Giai đoạn 2018-2020: Lập đồ án thiết kế đô thị riêng để có giải pháp chỉnh trang, nâng cấp bộ mặt kiến trúc các tuyến phố chính phù hợp chức năng sử dụng đất và nâng cao chất lượng thẩm mỹ cho không gian đô thị đối với các tuyến: Đường Lê Hồng Phong, Phạm Hùng - Đô Đốc Bảo, Hùng Vương, Trần Phú - Ngọc Hân Công Chúa, Nguyễn Tất Thành.

b) Giai đoạn 2021-2025:

- Tiếp tục triển khai cải tạo, chỉnh trang các tuyến phố theo đồ án thiết kế đô thị riêng được phê duyệt.

- Phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành việc thiết kế đô thị các tuyến phố trọng điểm của thành phố tại Phụ lục 4.

4. Kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) Ưu tiên cải tạo, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với những tuyến đường đã có thiết kế đô thị.

b) Từng bước hạ ngầm hệ thống đường dây điện, hệ thống đường cáp viễn thông trên các tuyến phố chính. Đến năm 2025 hoàn thành việc ngầm hóa đồng bộ các tuyến phố chính.

5. Quy định về cảnh quan trên các trục đường, tuyến phố chính:

a) Quy định về cây xanh trên trục đường, tuyến phố chính: UBND thành phố Quy Nhơn ban hành chủng loại cây xanh trồng trên vỉa hè, đảm bảo cảnh quan đô thị, đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên về đất đai thổ nhưỡng, chịu được gió bão; không gây ô nhiễm môi trường; phù hợp với không gian, chức năng các tuyến phố; không ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật; không được trồng rau xanh trên vỉa hè; khuyến khích trồng cây xanh trên sân thượng.

b) Quy định về hàng rào các công trình trên các tuyến phố chính: Hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy định trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có); hàng rào phải có độ rỗng tối thiểu là 50%; xây dựng tường rào phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,4m, trong đó phân tường xây đặc cao tối đa 0,7m tính từ cốt vỉa hè.

c) Quy định về quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính:

- Việc quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ thiết kế đô thị riêng, quy hoạch về quảng cáo được phê duyệt;

- Không được quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành chính, chính trị - xã hội; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; công trình kiến trúc bảo tồn; tượng đài; công trình giáo dục, y tế và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Bảng quảng cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy;

- Các bảng quảng cáo phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy.

d) Quy định về biển hiệu trên các trục đường, tuyến phố chính: Thống nhất về tổ chức treo, kích thước trên tuyến đường theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

6. Quy định về bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên các trục đường, tuyến phố chính:

Ngoài việc phải tuân thủ quy định về kỹ thuật và an toàn quy định tại các đồ án quy hoạch đô thị và các văn bản pháp luật liên quan cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Các thành phần công trình hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật trên đường phố chính phải chọn loại có hình thức thẩm mỹ cao hoặc được thiết kế riêng để tạo sắc thái cho trục đường, tuyến phố.

b) Các đường phố yêu cầu cao về cảnh quan phải tiến hành hạ ngầm. Việc bố trí, sắp đặt phải đảm bảo yêu cầu sử dụng, vận hành và góp phần nâng cao chất lượng thẩm mỹ đường phố.

c) Việc phát triển và cải tạo các công trình viễn thông thụ động thực hiện theo Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Điều 11. Đối với khu vực Trung tâm hành chính-chính trị

1. Đối với khu hành chính - chính trị của tỉnh: Thực hiện theo nội dung đồ án quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1288/QĐ-CTUBND ngày 10/6/2011 và Quy định quản lý ban hành kèm theo đồ án quy hoạch.

2. Đối với khu trung tâm hành chính thành phố Quy Nhơn: Ổn định theo vị trí hiện nay.

Điều 12. Đối với các khu vực cảnh quan trong đô thị

1. Phân loại hệ thống công viên cây xanh:

a) Đầu tư, hoàn thiện cảnh quan đối với các công viên: Công viên An Dương Vương, Xuân Diệu, Công viên Đống Đa, hồ sinh thái Đống Đa, hồ Bàu Sen, kết hợp với thiết kế đô thị, tạo lập các không gian mở để tạo ấn tượng của một đô thị ven biển.

b) Xây dựng mới 4 công viên lớn tại thành phố Quy Nhơn theo từng chức năng, chủ đề khác nhau bao gồm:

- Khu lâm viên núi Bà Hỏa: Cải tạo không gian cảnh quan núi Bà Hỏa thành khu lâm viên kết hợp du lịch, tổ chức cho các hoạt động ngắm cảnh, tham quan, du lịch của thành phố; không được phép xây dựng nhà ở trên cao độ 30m.

- Công viên hồ Phú Hòa: Hình thành công viên với tính chất công viên công cộng du lịch; vui chơi giải trí. Các nội dung quy hoạch kiến trúc thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.

- Công viên hồ Bàu Lát: Là công viên công cộng, các nội dung quy hoạch kiến trúc thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.

- Công viên tại Khu kinh tế Nhơn Hội với tính chất là công viên dịch vụ du lịch; các nội dung quy hoạch kiến trúc thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.

2. Quản lý việc trồng mới, chăm sóc cây xanh hiện có:

a) Trồng mới cây xanh trên đường phố: UBND thành phố quy định loại cây cho các tuyến đường trên địa bàn. Mỗi tuyến đường chỉ trồng 01 loại cây xanh bóng mát tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh. Các loại cây cũ được giữ nguyên, nếu không phù hợp sẽ từng bước trồng thay thế. Loại cây trồng phải có đặc tính: Thân, cành chắc khỏe, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liên kế, ít rụng lá vào mùa đông, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, không có độc tố; có hoa và màu sắc đẹp.

b) Chăm sóc cây xanh hiện có: Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt nhà, trong khuôn viên; thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng quản lý để giải quyết khi phát hiện cây nguy hiểm và các hành vi gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh đô thị.

3. Quản lý hệ thống công viên cây xanh:

a) Tổ chức lập quy hoạch cải tạo chỉnh trang và phát triển các công viên mới. Bảo vệ nghiêm quỹ đất xây dựng công viên cây xanh theo quy hoạch và trong các dự án.

b) Tổ chức phân khu lại các chức năng của các công viên ven biển, ven đầm, hồ, tạo lập các không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho các đối tượng khác nhau.

c) Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh trong các khu công viên, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.

d) Công viên không có hàng rào bảo vệ có thể bố trí hàng rào cây xanh chiều cao ≤ 0,7m.

4. Bảo tồn hệ thống cảnh quan đầm Thị Nại:

a) Bảo vệ và không được lấn chiếm không gian mặt nước, làm biến đổi đường bờ, biến dạng địa hình tự nhiên.

b) Bảo vệ môi trường, hệ sinh thái đầm, đồng thời phát huy các tiềm năng của đầm Thị Nại vào mục đích phục vụ phát triển du lịch.

c) Trồng rừng ngập mặn tại những địa điểm đã quy hoạch.

d) Hạn chế tối đa việc xây dựng công trình tại khu vực tiếp giáp mặt nước hoặc xây dựng trên mặt nước đầm Thị Nại.

đ) Các quy định cụ thể được thực hiện theo đồ án quy hoạch xây dựng không gian khu vực đầm Thị Nại.

Điều 13. Đối với khu vực bảo tồn

1. Các khu di tích, danh lam thắng cảnh như: Khu Tháp Đôi, khu thắng cảnh Quốc gia Ghềnh Ráng, Tượng Trần Hưng Đạo, đình Cẩm Thượng, chùa Ông Nhiêu được bảo tồn nghiêm ngặt theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa (theo Phụ lục 5 kèm theo Quy chế này). Riêng khu vực tháp Đôi, việc quản lý không gian kiến trúc xung quanh phải thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

2. Về không gian đô thị: Đối với công trình xung quanh khi xây dựng phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa và phải được thỏa thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Về kiến trúc: Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải xác định hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, bảo đảm thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và các quy định về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích, đặc biệt trong phạm vi khu vực I và II.

4. Quản lý và cấp phép xây dựng: Tuân thủ theo quy định khu vực I, II và các quy định có liên quan theo Luật Di sản văn hóa.

Điều 14. Đối với khu vực công nghiệp

1. Đối với khu, cụm công nghiệp xây dựng mới: Thực hiện theo đồ án quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đã được phê duyệt.

2. Đối với khu, cụm công nghiệp hiện trạng:

- Di dời các kho bãi, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường tại khu vực nội thành chuyển sang đất dân dụng theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 04/3/2016.

- Chuyển đổi chức năng đất cụm công nghiệp Nhơn Bình, cụm tiểu thủ công nghiệp phường Quang Trung sang chức năng dân dụng;

- Đối với khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ: Tập trung rà soát và yêu cầu chủ đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các công trình bảo vệ môi trường (xử lý rác thải, thu gom chất thải, trồng cây xanh cách ly) theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Đối với các cơ sở công nghiệp hiện trạng khi chưa di dời vào các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có biện pháp xử lý môi trường cục bộ, điều chỉnh quỹ đất, bổ sung dải cây xanh cách ly để đảm bảo môi trường theo quy định.

3. Về tổ chức không gian:

a) Xây dựng các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo hạ tầng xã hội phục vụ cho công nhân.

b) Khuyến khích công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị.

4. Về cảnh quan, môi trường:

a) Phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với công trình công nghiệp. Bãi chứa các phế liệu phải được rào chắn, có biện pháp xử lý các chất độc hại và bảo đảm khoảng cách cách ly theo quy định.

b) Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện khí hậu, tăng cường cảnh quan trong môi trường công nghiệp.

Điều 15. Đối với khu vực giáp ranh nội - ngoại thị

1. Khu vực giáp ranh giữa khu vực nội thị và khu vực ngoại thị bao gồm phần tiếp giáp của các phường: Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Nhơn Hội.

2. Quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

a) Không gian cây xanh, mặt nước, các khu vực đặc thù sinh thái phải được bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo; không được lấn chiếm, sử dụng sai mục đích; khuyến khích tăng chỉ tiêu cây xanh, mặt nước.

b) Đối với nhà vườn nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống do UBND thành phố xác định để bảo vệ; hạn chế việc chia nhỏ khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn.

c) Các công trình xây dựng mới phải đảm bảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực.

3. Thực hiện các nội dung quy định tại các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu liên quan. Tăng cường công tác quản lý đất đai, xây dựng khu vực giáp ranh; ưu tiên lập đồ án quy hoạch chi tiết để quản lý.

Điều 16. Đối với các khu vực quốc phòng, an ninh

1. Các khu quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Các công trình có mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các công trình thuộc loại bí mật) tại các tuyến phố chính có yêu cầu cao về thẩm mỹ, khi thực hiện việc cải tạo, xây dựng mới cần lập quy hoạch tổng mặt bằng và có thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi tiến hành xây dựng.

Chương III

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Mục 1. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Điều 17. Quy định quản lý kiến trúc đối với công trình công cộng

1. Quy định về tổng mặt bằng công trình công cộng:

a) Các công trình công cộng thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết được phê duyệt phải tuân theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã quy định trong đồ án, trong Quy định kèm theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Các công trình công cộng tiếp giáp với các trục đường, tuyến phố chính thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

c) Khuyến khích xây dựng các công trình Dịch vụ-Thương mại cao tầng tại các tuyến phố chính.

d) Khoảng lùi xây dựng: Tùy theo chiều cao công trình, bề rộng đường phố và các yếu tố liên quan để xác định; khuyến khích tăng khoảng lùi tạo không gian thoáng trước công trình, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích sân vườn cây xanh của công trình.

đ) Bố trí đủ chỗ đỗ xe theo quy định.

e) Khoảng cách giữa các dãy nhà tùy thuộc vào chiều cao, chiều dài các dãy, nhưng tối thiểu là 4m giữa 2 cạnh dài của dãy nhà.

2. Hình thức kiến trúc: Kiến trúc công trình cần thể hiện phong cách hiện đại phù hợp đặc điểm khí hậu và cảnh quan khu vực. Các yếu tố kiến trúc truyền thống dân tộc và khu vực cần được kết hợp có chọn lọc để không tạo thành công trình có hình thức hỗn tạp, lộn xộn.

3. Vật liệu và các chi tiết kiến trúc:

a) Chú trọng sử dụng vật liệu địa phương để tạo sắc thái riêng cho công trình.

b) Các công trình trụ sở, công trình thương mại - dịch vụ khuyến khích sử dụng các vật liệu hiện đại, sang trọng.

c) Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan đối với các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời.

d) Trên mặt đứng không sử dụng vật liệu kính có lớp phản quang chiếm ≥ 50% diện tích mặt đứng công trình hướng chính Tây và Tây Nam.

4. Màu sắc mặt đứng công trình: Khuyến khích sử dụng màu sắc trang nhã, các tông màu nhẹ làm chủ đạo; không sử dụng các gam màu nóng, màu có độ tương phản cao bên ngoài công trình; không sử dụng các màu đen, cam, đỏ và các gam màu nóng hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình.

5. Quy định về cảnh quan ngoài nhà:

a) Sân vườn: Khuyến khích các công trình kiến trúc tổ chức sân vườn xung quanh hoặc một phía của nhà. Việc xây dựng sân vườn phải đảm bảo đồng bộ và hài hòa các yêu cầu về chức năng sử dụng, cải thiện khí hậu và tạo cảnh đẹp cho công trình, tạo cảnh quan chung của khu vực và đô thị.

b) Kiến trúc cổng, hàng rào cần được thiết kế xây dựng gắn kết đồng bộ với kiến trúc công trình tạo thành một tổng thể hài hòa với công trình lân cận và cảnh quan chung. Chiều cao tối đa hàng rào là 2,4m so với cốt vỉa hè tiếp giáp.

Điều 18. Quy định quản lý đối với công trình có tính chất quan trọng hoặc quy mô lớn

1. Các công trình có tính chất quan trọng hoặc quy mô lớn:

a) Công trình có tính chất quan trọng gồm: Các công trình hành chính cấp tỉnh và thành phố; các công trình trung tâm thương mại cấp thành phố trở lên; các công trình đầu mối giao thông (nhà ga, bảo tàng, công trình triển lãm, bến xe tỉnh hoặc thành phố).

b) Công trình có quy mô lớn gồm: Các công trình có quy mô từ 15 tầng trở lên.

2. Quy định quản lý:

a) Các công trình có tính chất quan trọng hoặc quy mô lớn phải tổ chức thi tuyển kiến trúc hoặc tuyển chọn phương án kiến trúc.

b) Quy định quản lý quy hoạch và kiến trúc thực hiện theo Điều 17 của Quy chế này.

c) Công trình có tính chất quan trọng và quy mô lớn phải được UBND tỉnh thỏa thuận về các chỉ tiêu quy hoạch và phương án kiến trúc trước khi cấp giấy phép và xây dựng công trình.

Mục 2. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Điều 19. Công trình nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu

1. Đối với các trục đường chính: Thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phép xây dựng mới, cải tạo nhà ở phải căn cứ vào cao độ nền, chiều cao tầng 1, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ban công, màu sắc để tạo sự hài hòa, thống nhất cho toàn tuyến.

2. Đối với các khu vực chưa có thiết kế đô thị phải tuân thủ các quy định sau:

a) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế hiện hành. Đối với công trình nhà ở liên kế trong đường hẻm nhỏ < 3m không được xây dựng cao quá 4 tầng.

b) Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ hơn 40m2 thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xem xét quyết định các chỉ tiêu kiến trúc cụ thể (mật độ tầng cao, khoảng lùi, chức năng) trên cơ sở diện tích lô đất, các cạnh lô đất, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

3. Hạn chế tối đa tách các thửa đất nhỏ trong trung tâm thành phố. Việc tách thửa phải thực hiện theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 và Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 20. Công trình nhà ở liên kế trong khu dân cư mới, đô thị mới

1. Quy định về quy mô công trình: Quy mô công trình xây dựng nhà liên kế trong khu đô thị mới áp dụng theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở liên kế - TCVN 9411: 2012.

2. Quy định về kiến trúc công trình:

a) Các nội dung quản lý về kiến trúc nhà ở liên kế phải được ban hành trong Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.

b) Hình thức kiến trúc: Một nhóm nhà (dãy phố) không được dài quá 100m. Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà phải đồng bộ về độ cao các tầng và hình thức mái. Để tạo các điểm nhấn, một số vị trí nhất định như góc phố có thể thay đổi về tầng cao nhưng không vượt quá 2 tầng hoặc không vượt quá 1/4 chiều cao chung của dãy nhà. Trong một đơn vị ở cần đa dạng các kiểu dáng kiến trúc cho từng nhóm nhà, dãy phố, tránh sự giống nhau rập khuôn, đơn điệu, nhàm chán.

c) Tầng hầm, tầng nửa hầm:

- Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 2m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

- Đối với công trình xây dựng cách ranh lộ giới dưới 6m, cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,2m so với cao độ vỉa hè. Đối với công trình xây dựng cách ranh lộ giới trên 6m, cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 2,0 so với cao độ vỉa hè.

Điều 21. Công trình nhà ở biệt thự trong khu dân cư mới, đô thị mới

1. Quy định về chỉ tiêu xây dựng:

a) Mật độ xây dựng tối đa:

- Biệt thự đơn lập (diện tích tối thiểu 300m2): Mật độ xây dựng tối đa 50%;

- Biệt thự song lập (diện tích tối thiểu 200m2): Mật độ xây dựng tối đa 60%;

b) Tầng cao và chiều cao tối đa: Theo hình 21-1.

- Tầng cao tối đa là 3 tầng (không kể tầng lửng, tầng hầm, tầng áp mái hoặc mái che cầu thang trên sân thượng).

- Chiều cao công trình theo số tầng quy định tính từ vỉa hè đến đỉnh mái tối đa 16m;

- Cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng: Tối đa 13m.

- Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình;

- Trường hợp công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.

Hình 21-1 Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự

c) Chỉ giới xây dựng công trình: Theo hình 21-2.

- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh giới lô đất tiếp giáp lộ giới đường: Được xem xét cụ thể để đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 3m;

- Khoảng lùi xây dựng công trình so với ranh đất các mặt còn lại: Tối thiểu 1,2m; riêng biệt thự song lập, cho phép xây dựng sát ranh đất giữa hai nhà.

Hình 21-2 Chỉ giới xây dựng biệt thự

d) Về hình thức kiến trúc biệt thự và quy định đối với kiến trúc mái biệt thự: Mái ngói hoặc mái che cầu thang trên sân thượng không được vượt quá góc giới hạn 45° bắt đầu từ vị trí cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng trước và sau của công trình (theo hình 21-1).

2. Công trình nhà ở biệt thự không được tách thửa và thay đổi chức năng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

3. Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

a) Hình thức kiến trúc biệt thự đa dạng, hài hòa với các công trình biệt thự kế cận và cảnh quan xung quanh.

b) Xây dựng hàng rào thoáng tối thiểu 50%, kết hợp cây xanh, dây leo có hoa, cây xanh bóng mát trong khuôn viên biệt thự.

Điều 22. Công trình nhà ở chung cư

1. Quy định về quy mô xây dựng:

a) Tầng cao, hệ số sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.

b) Khoảng lùi tối thiểu của khối ở cao tầng: Đảm bảo phù hợp quy chuẩn, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Đối với các tuyến đường có lộ giới trên 30m: Lùi tối thiểu 10m.

- Đối với các tuyến đường có lộ giới trên 40m: Lùi tối thiểu 15m.

- Đối với các cạnh còn lại của khu đất: Khoảng lùi phải tối thiểu đảm bảo kích thước thông thủy tối thiểu của chiều rộng đường phòng cháy, chữa cháy theo quy định (nhưng không được nhỏ hơn 3,5m).

- Đối với các chung cư có tầng trệt dùng để bố trí các công trình công cộng và dịch vụ; khuyến khích bố trí khoảng lùi tầng trệt thêm 4,0m so với chỉ giới xây dựng (theo hình 22-1).

Hình 22-1 Khoảng lùi tầng trệt nhà ở chung cư

2. Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

a) Hình thức kiến trúc: Khối nhà chung cư cần được thiết kế hài hòa với không gian đường phố; mặt đứng các hướng phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc chung cư cần đa dạng, khuyến khích thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.

b) Tầng hầm: Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

c) Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

d) Cây xanh cảnh quan:

- Chỉ tiêu cây xanh trong nhóm nhà ở chung cư tối thiểu 1m2/người;

- Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh sân vườn, cây xanh theo tường rào;

- Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư như ghế đá, bảng thông tin, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng.

3. Quy định về giao thông:

- Trường hợp chỉ có một đường giao thông tiếp cận khu chung cư, phải bảo đảm chiều rộng tối thiểu 9m;

- Trường hợp có trên hai đường giao thông tiếp cận khu chung cư: Chiều rộng mỗi lối ra vào tối thiểu 6m;

- Có lối đi riêng cho người đi bộ và ưu tiên cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Mục 3. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC HỖN HỢP THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - NHÀ Ở

Điều 23. Công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ - nhà ở

1. Chức năng công trình: Các chức năng công trình hỗn hợp cần đảm bảo tuân thủ pháp lý theo quy hoạch được duyệt, có thể kết hợp trong một công bao gồm: Căn hộ ở, căn hộ khách sạn, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ, chiếu phim và các loại hình hoạt động tương tự khác.

2. Quy định về quy mô xây dựng:

Quy mô xây dựng của công trình hỗn hợp tuân thủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc được duyệt; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế; bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy cho từng loại chức năng.

3. Quy định về kiến trúc, cảnh quan:

a) Kiến trúc công trình phải thiết kế hài hòa với không gian chung của đô thị và các trục đường chính; mặt đứng các hướng phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc công trình cần đa dạng, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu và các công trình kiến trúc lân cận, xung quanh.

b) Khoảng lùi: Tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

c) Tầng hầm: Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.

d) Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh trang trí trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân thượng, của công trình thương mại.

4. Quy định về giao thông:

a) Tổ chức vị trí đậu xe, không gian đệm phù hợp để tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở.

b) Cần nghiên cứu tách biệt lối ra vào các khu vực thương mại, dịch vụ và nhà ở cao tầng.

c) Bố trí tầng hầm và bãi để xe phải thực hiện quy định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

5. Công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ - nhà ở có chiều cao > 45m hoặc từ 15 tầng trở lên phải được UBND tỉnh UBND tỉnh thỏa thuận về các chỉ tiêu quy hoạch và phương án kiến trúc trước khi cấp giấy phép và xây dựng công trình.

Mục 4. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ

Điều 24. Quản lý công trình có tính chất đặc thù

1. Quy định chung:

a) Những công trình kiến trúc đô thị mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa quốc gia hoặc của tỉnh, thành phố; công trình tôn giáo, tín ngưỡng, tượng đài danh nhân, những biểu tượng văn hóa đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh.

b) Quy định các công trình khác trong khu vực cần được bảo tồn, tôn tạo các khu di tích lịch sử, văn hóa; kiến trúc cổ; công trình có giá trị lịch sử, văn hóa; công trình tôn giáo tín ngưỡng có giá trị tinh thần lớn đối với nhân dân; các công trình có giá trị kiến trúc tiêu biểu:

- Phải giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, công, tường rào).

- Việc cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại các công trình trong khu vực này (kể cả phân công, tường bao) phải tuân thủ quy định về cấp giấy phép xây dựng và phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành.

2. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

a) Tất cả các công trình tôn giáo tín ngưỡng khi có nhu cầu cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới đều phải làm thủ tục xin cấp phép xây dựng theo đúng quy định.

b) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn cấp phép xây dựng phải đảm bảo yêu cầu: Việc cải tạo, nâng cấp không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh.

3. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm:

a) Phải phối hợp giữa kiến trúc sư công trình với các chuyên gia thuộc các lĩnh vực nghệ thuật liên quan khác như: Kiến trúc sư cảnh quan, điêu khắc, hội họa và các nhà văn hóa, lịch sử, nghệ thuật, dân tộc học, xã hội học và chuyên gia kỹ thuật như kết cấu, chiếu sáng nhân tạo.

b) Phần quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc phần bệ tượng đài và các công trình phụ trợ, cảnh quan phải có chủ trì thiết kế của kiến trúc sư.

Chương IV

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 25. Quản lý công trình giao thông

1. Quy định chung:

a) Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong đô thị phải được thiết kế đồng bộ, đảm bảo thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc mỹ quan, dễ nhận biết, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong đô thị.

b) Công trình giao thông có quy mô lớn, vị trí quan trọng, ảnh hưởng mỹ quan đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu cho người đi bộ) phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định và phải được UBND tỉnh chấp thuận trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Công trình và trang thiết bị công trình đường đô thị:

a) Về thiết kế, xây dựng đường trong đô thị:

- Thiết kế, xây dựng đường đô thị phải tuân thủ quy định trong các Quy chuẩn, tiêu chuẩn, văn bản pháp luật có liên quan và phù hợp quy định của đồ án quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thiết kế, xây dựng đường đô thị đảm bảo đồng bộ với hệ thống kỹ thuật ngầm, đấu nối về lộ giới và cao độ giữa các khu vực; phải thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng.

b) Về quản lý khai thác sử dụng đường:

- Thực hiện về việc quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và quy định của UBND tỉnh.

- Việc lắp đặt các biển hiệu, quảng cáo phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo; các biển hiệu quảng cáo phải bảo đảm mỹ quan đô thị, không cản trở và không ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị.

c) Đối với công trình bãi đỗ xe:

- Tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Việc thiết kế xây dựng bãi đỗ xe phải đảm bảo dành diện tích trồng cây xanh bên trong và xung quanh bãi đỗ xe để cải thiện môi trường; phần diện tích đỗ xe ngoài trời phải sử dụng loại vật liệu lát giảm bức xạ mặt trời, có khả năng thấm và thoát nước tốt.

- Vị trí các trạm dừng xe buýt phải phù hợp với quy hoạch và thiết kế đô thị được phê duyệt (nếu có) và đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận.

d) Hệ thống trang thiết bị công trình đường bộ: Các trang thiết bị công trình đường bộ phải thực hiện đúng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD.

Điều 26. Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Công trình cấp điện:

a) Cải tạo và thay thế các công trình bao che trạm biến thế hiện trạng có kiến trúc xấu, chất lượng thẩm mỹ kém; hành lang an toàn phải được bảo vệ bằng tường rào, trong hành lang kết hợp trồng cây, hoa phù hợp; cấm tận dụng mặt bằng sử dụng cho mục đích khác như đỗ xe, buôn bán hàng hóa.

b) Trạm biến thế ngoài trời phải lựa chọn loại có thẩm mỹ, an toàn, các biển báo và ký hiệu phải đầy đủ, đảm bảo thẩm mỹ chung;

c) Hệ thống cột và đường dây điện: Đối với khu đô thị mới bắt buộc phải hạ ngầm; trường hợp khu đô thị cũ cải tạo phải từng bước hạ ngầm tiến tới ngầm hóa toàn bộ; trong thời gian chưa hạ ngầm, phải thường xuyên kiểm tra các cột điện hiện trạng, sắp xếp bó gọn lại các đường dây đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.

2. Chiếu sáng công cộng:

a) Các công trình kiến trúc, công trình công cộng, công trình thương mại dịch vụ, công trình quy mô lớn; các công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng; công trình có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình để tạo cảnh quan cho đô thị)

b) Chiếu sáng nơi công cộng hoặc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành; các thiết bị chiếu sáng đường, phố phải được thiết kế phù hợp với yêu cầu thiết kế đô thị và góp phần nâng cao thẩm mỹ chung;

c) Yêu cầu chiếu sáng công cộng phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật tại QCVN 07-7:2016/BXD;

d) Công trình chiếu sáng trang trí phải được thiết kế, thẩm định chuyên môn về thẩm mỹ, kiến trúc và chiếu sáng.

3. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị:

a) Công trình cấp nước:

- Các công trình thu nước thô, nhà máy và trạm xử lý nước sạch, bể chứa, trạm bơm tăng áp, đài nước phải được thiết kế kiến trúc đảm bảo hình thức công trình phù hợp với cảnh quan chung của khu vực;

- Họng cứu hỏa được phép bố trí nổi trên mặt đất phải được thiết kế đảm bảo an toàn, mỹ quan, dễ nhận biết, dễ tiếp cận sử dụng.

b) Công trình thoát nước:

- Hệ thống hồ điều hòa, sông, mương thoát nước trong đô thị phải được kè mái đảm bảo an toàn. Rào chắn và lan can phòng hộ dọc theo bờ kè phải đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị theo quy hoạch, thiết kế đô thị và phương án kiến trúc được duyệt.

- Trạm bơm nước thải trong đô thị phải được bố trí theo quy hoạch, đảm bảo khoảng cách ly và vệ sinh môi trường. Công trình xây dựng ngầm hoặc nổi kết hợp với cây xanh đô thị đảm bảo không gian cảnh quan và mỹ quan đô thị.

- Nhà máy và trạm xử lý nước thải trong khu vực đô thị phải sử dụng công nghệ hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường. Công trình phải tuân thủ thiết kế đô thị và phương án kiến trúc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Công trình vệ sinh đô thị:

- Nhà vệ sinh công cộng phải được bố trí kết hợp trong tòa nhà và khuôn viên công trình công cộng, thương mại dịch vụ, công trình tiện ích đô thị khác đảm bảo việc tiếp cận và sử dụng thuận tiện. Trường hợp bố trí công trình riêng biệt phải thiết kế kiến trúc phù hợp cảnh quan và mỹ quan đô thị.

- Thùng thu rác dọc theo các tuyến phố phải có kích thước, hình thức, màu sắc phù hợp, đảm bảo vệ sinh và thuận tiện cho sử dụng, quản lý phân loại và thu gom.

- Các trạm thu gom, trung chuyển chất thải rắn sử dụng trạm kín, áp dụng công nghệ mới và tự động hóa, kết hợp với trồng cây xanh, đảm bảo cách ly vệ sinh và an toàn môi trường, cảnh quan đô thị.

4. Công trình thông tin viễn thông:

a) Các công trình bưu chính viễn thông phải được quy hoạch, thiết kế, xây dựng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, thẩm mỹ và phù hợp với thiết kế đô thị.

b) Các đường dây, đường ống kỹ thuật lắp đặt mới phải đảm bảo hạ ngầm.

c) Đối với các đường dây, đường ống hiện trạng các đơn vị quản lý phải thực hiện hạ ngầm qua hệ thống hộp kỹ thuật, không được đi nổi cắt ngang qua đường. Trường hợp các tuyến đường không có hộp kỹ thuật qua đường thì phải tập trung các đầu mối qua đường tại cùng một vị trí thích hợp đảm bảo mỹ quan đô thị.

d) Các công trình phụ trợ của hệ thống thiết bị thông tin nổi trên vỉa hè được lựa chọn mẫu có chất lượng thẩm mỹ. Đối với một số tuyến trục đường chính cần phải tuân thủ theo đồ án thiết kế đô thị riêng.

5. Quy định quản lý chất thải rắn:

a) Việc thu gom chất thải rắn đô thị phải đảm bảo thực hiện trong ngày.

b) Khi xây dựng trạm thu gom, trung chuyển xử lý chất thải phải đảm bảo những điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.

6. Quy định quản lý nghĩa trang:

a) Khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phục vụ cho địa phương, sử dụng hình thức mai táng mới, văn minh, hiện đại nhằm tiết kiệm tối đa đất đai và vệ sinh môi trường.

b) Các nghĩa trang phải đảm bảo tỷ lệ cây xanh công cộng tối thiểu 15%; xung quanh nghĩa trang phải có hệ thống thoát nước kết hợp trồng cây xanh cách ly để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan xung quanh.

c) Công trình nhà tang lễ phải đảm bảo khoảng cách ly với khu dân cư, trong khoảng cách ly phải trồng cây xanh kết hợp với sân vườn ngoài nhà.

Chương V

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Phân công trách nhiệm

1. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì tham mưu, đề xuất các nội dung về quản lý quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn UBND thành phố Quy Nhơn và các cơ quan có liên quan thực hiện Quy chế này.

c) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, kịp thời đề xuất điều chỉnh các nội dung của Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế, tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của Quy chế này theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn:

a) Chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại Quy chế này. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của Quy chế này theo thẩm quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức lập các đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị riêng đối với các khu vực và tuyến phố chính; xây dựng kế hoạch triển khai đối với các khu vực đô thị cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo theo quy định của Quy chế này.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng để quản lý về chất lượng thiết kế quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan các công trình thông qua công tác tuyển chọn, thi tuyển quy hoạch, thiết kế kiến trúc.

d) Lập kế hoạch đầu tư, tăng cường chất lượng cảnh quan, không gian đô thị đối với các công trình công cộng như cây xanh đường phố, công viên, quảng trường, tượng đài; cây xanh dọc hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ các không gian cảnh quan đặc thù của thành phố.

đ) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát các quy định cụ thể trong Quy chế để đề xuất bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị.

e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức tuyên truyền vận động, phổ biến nội dung Quy chế này đến các tổ chức và người dân biết để thực hiện.

3. Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của mình tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung của Quy chế này.

Điều 28. Công bố, lưu trữ và cung cấp thông tin về Quy chế

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp UBND thành phố Quy Nhơn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức công bố, công khai nội dung Quy chế này và nộp lưu trữ theo quy định.

2. Quy chế này được lưu trữ tại các cơ quan: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, kịp thời tham mưu đề xuất, báo cáo UBND tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND thành phố Quy Nhơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh thông qua Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./

 

PHỤ LỤC 1:

BẢN ĐỒ RANH GIỚI THÀNH PHỐ QUY NHƠN
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)

 

PHỤ LỤC 2:

CÁC KHU VỰC ĐẶC THÙ VÀ CẢNH QUAN TRONG ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)

 

PHỤ LỤC 3:

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHU VỰC BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)

 

PHỤ LỤC 4:

DANH MỤC CÁC KHU VỰC TUYẾN PHỐ PHẢI LẬP THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)

Stt

Tên đường và các khu vực

Chiều dài (km)

Ghi chú

1

Nguyễn Tất Thành

0,8

Đoạn từ Nguyễn Thái Học đến Trần Hưng Đạo

2

Tây Sơn

2,9

Khu vực ngã ba An Dương Vương đến Hồ Phú Hòa

3

Hùng Vương

4,4

Đoạn từ Cầu Đôi đến cầu Ngã ba Phú Tài

4

Trần Phú - Ngọc Hân Công Chúa

1,1

Toàn tuyến

5

Nguyễn Huệ

2,5

Toàn tuyến

6

Trần Hưng Đạo

3

Đoạn từ Lê Thánh Tôn đến Đống Đa

7

Hoa Lư

1,4

Toàn tuyến

8

Ngô Mây

1,1

Toàn tuyến

9

Lê Lợi

0,9

Toàn tuyến

10

Lê Thánh Tôn

0,44

Toàn tuyến

11

Lê Hồng Phong

1,6

Toàn tuyến

12

Phạm Hùng - Đô Đốc Bảo

1,2

Từ Ga hàng không đến đường Nguyễn Huệ

13

Lê Đức Thọ

1

Toàn tuyến

14

Khu vực xung quanh Quảng trường Quang Trung

 

 

Ghi chú: Danh mục này thay thế danh mục các khu vực, tuyến ph trên địa bàn thành phố Quy Nhơn lập thiết kế đô thị riêng theo Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 11/02/2014 của UBND tỉnh.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Số hiệu: 05/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Phan Cao Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký