Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh và kiểm soát mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2030. Quy định này hướng tới việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của từng địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trang trại trên địa bàn tỉnh Gia Lai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý và phát triển chăn nuôi.

- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi tại tỉnh Gia Lai

Mật độ chăn nuôi chung trên địa bàn tỉnh Gia Lai được khống chế không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha). Đối với từng huyện, thị xã, thành phố, mật độ chăn nuôi tối đa được quy định cụ thể như sau:

  • Thành phố Pleiku: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,4 ĐVN/ha.
  • Thị xã Ayun Pa: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,4 ĐVN/ha.
  • Huyện Chư Păh: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,4 ĐVN/ha.
  • Huyện Đức Cơ: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,4 ĐVN/ha.
  • Huyện Ia Grai: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,5 ĐVN/ha.
  • Huyện Krông Pa: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,5 ĐVN/ha.
  • Huyện Đak Đoa: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,6 ĐVN/ha.
  • Huyện Đak Pơ: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,6 ĐVN/ha.
  • Huyện Kbang: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,6 ĐVN/ha.
  • Thị xã An Khê: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,7 ĐVN/ha.
  • Huyện Kông Chro: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,7 ĐVN/ha.
  • Huyện Phú Thiện: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,0 ĐVN/ha.
  • Huyện Chư Sê: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,2 ĐVN/ha.
  • Huyện Ia Pa: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,5 ĐVN/ha.
  • Huyện Chư Prông: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 2,0 ĐVN/ha.
  • Huyện Chư Pưh: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 2,0 ĐVN/ha.
  • Huyện Mang Yang: Mật độ chăn nuôi không vượt quá 2,3 ĐVN/ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế. Đây là căn cứ pháp lý để chính quyền cấp huyện tổ chức quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp với mật độ quy định.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi tại địa phương. Đồng thời, định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật

  • Hiệu lực thi hành chung: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2022.
  • Hiệu lực thi hành riêng đối với Thành phố Pleiku: Quy định về mật độ chăn nuôi tối đa 0,4 ĐVN/ha trên địa bàn thành phố Pleiku sẽ chính thức có hiệu lực thi hành muộn hơn, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2022/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 15 tháng 02 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI GIAI ĐOẠN 2022 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị quyết số 127/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 24/TTr-SNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trang trại.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp (viết tắt là ĐVN/ha), trong đó mật độ chăn nuôi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố không vượt quá mật độ chăn nuôi theo quy định như sau:

STT

Địa phương

Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha)

1

Thành phố Pleiku

0,4

2

Thị xã An Khê

0,7

3

Thị xã Ayun Pa

0,4

4

Huyện Chư Păh

0,4

5

Huyện Đức Cơ

0,4

6

Huyện Ia Grai

0,5

7

Huyện Krông Pa

0,5

8

Huyện Đak Đoa

0,6

9

Huyện Đak Pơ

0,6

10

Huyện Kbang

0,6

11

Huyện Kông Chro

0,7

12

Huyện Phú Thiện

1,0

13

Huyện Chư Sê

1,2

14

Huyện Ia Pa

1,5

15

Huyện Chư Prông

2,0

16

Huyện Chư Pưh

2,0

17

Huyện Mang Yang

2,3

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Phổ biến Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2022, trừ quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Pleiku quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Pleiku quy định tại Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai;
- Lưu: VT, KTTH, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Kpă Thuyên

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 05/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/02/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Kpă Thuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/02/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký