Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030.
  • Số hiệu: 37/2022/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Huyền (ký thay Chủ tịch).
  • Ngày ban hành và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2022.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận định hướng đến năm 2030.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi và các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Các khái niệm và thuật ngữ cốt lõi

Văn bản làm rõ một số khái niệm kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quản lý bao gồm:

  • Vật nuôi: Gồm gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi.
  • Gia súc: Các loài động vật có vú, có 4 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
  • Gia cầm: Các loài động vật có 2 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
  • Động vật khác trong chăn nuôi: Các loài động vật ngoài gia súc, gia cầm và không thuộc các danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng hoang dã nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật thủy sản theo quy định pháp luật.
  • Hệ số đơn vị vật nuôi: Hằng số dùng để quy đổi trực tiếp số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi.
  • Đơn vị vật nuôi (ĐVN): Đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm dựa trên khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Quy ước mỗi ĐVN tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.

- Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi

  • Mật độ chăn nuôi được tính toán bằng công thức: Tổng số đơn vị vật nuôi (ĐVN) chia cho 01 ha đất nông nghiệp.
  • Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ tính toán bao gồm tổng diện tích của tất cả các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
  • Mật độ chăn nuôi của tỉnh Ninh Thuận được áp dụng theo khung quy định của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2030 là không vượt quá 1,0 ĐVN/ha.

- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi tại các địa phương đến năm 2030

Để đảm bảo cân bằng sinh thái và phù hợp với chiến lược phát triển của từng địa phương, mật độ chăn nuôi toàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030 được khống chế không vượt quá 1,0 ĐVN/ha. Chỉ tiêu cụ thể cho từng huyện, thành phố được phân bổ như sau:

  • Huyện Bác Ái: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 75.051,84 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 0,79 ĐVN/ha.
  • Huyện Ninh Sơn: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 81.185,40 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 1,21 ĐVN/ha.
  • Huyện Ninh Phước: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 28.743,96 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 1,09 ĐVN/ha.
  • Huyện Ninh Hải: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 19.655,80 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 0,99 ĐVN/ha.
  • Huyện Thuận Bắc: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 23.083,02 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 0,85 ĐVN/ha.
  • Huyện Thuận Nam: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 38.420,91 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 0,86 ĐVN/ha.
  • Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng đơn vị vật nuôi dự kiến là 1.011,31 ĐVN; mật độ chăn nuôi tối đa là 0,47 ĐVN/ha.
  • Chỉ tiêu toàn tỉnh Ninh Thuận: Tổng đơn vị vật nuôi đạt 267.121,12 ĐVN; mật độ chăn nuôi bình quân toàn tỉnh là 0,95 ĐVN/ha.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định; tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi mật độ chăn nuôi khi cần thiết; phối hợp kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi đảm bảo đúng quy hoạch và mật độ quy định.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp phục vụ việc điều chỉnh mật độ chăn nuôi; hướng dẫn chính sách đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi; định kỳ thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi và xử lý nghiêm các vi phạm.
  • Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện các nội dung liên quan thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai, tuyên truyền rộng rãi quy định đến người dân và doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương phù hợp với mật độ quy định; giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi; chỉ đạo UBND cấp xã hướng dẫn kê khai hoạt động chăn nuôi, tổng hợp báo cáo định kỳ và thực hiện công tác thanh tra, xử lý vi phạm trên địa bàn.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi

  • Phải thực hiện nghiêm túc việc kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT.
  • Áp dụng triệt để các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh môi trường; thực hiện xử lý chất thải chăn nuôi đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tránh gây ô nhiễm nguồn nước và không khí xung quanh.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2022.
  • Các nội dung quản lý chăn nuôi khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2022/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 24 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Thực hiện Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;

Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 180/TTr-SNNPTNT ngày 14 tháng 7 năm 2022; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1260/BC-STP ngày 08 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chăn nuôi và quản lý Nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.

2. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.

3. Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.

4. Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

5. Hệ số đơn vị vật nuôi là hằng số áp dụng để quy đổi trực tiếp số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi.

6. Đơn vị vật nuôi (ĐVN) là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.

Điều 3. Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi

1. Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp.

2. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha) của vùng theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, tỉnh Ninh Thuận áp dụng theo vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung năm 2030 là 1,0.

Điều 4. Mật độ chăn nuôi

Căn cứ chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, xác định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030 là không vượt quá 1,0 ĐVN/ha, cụ thể:

STT

Huyện, thành phố

Năm 2030

Đơn vị vật nuôi

Mật độ chăn nuôi

(ĐVN/ha)

1

Bác Ái

75.051,84

0,79

2

Ninh Sơn

81.185,40

1,21

3

Ninh Phước

28.743,96

1,09

4

Ninh Hải

19.655,80

0,99

5

Thuận Bắc

23.083,02

0,85

6

Thuận Nam

38.420,91

0,86

7

TP. Phan Rang-Tháp Chàm

1.011,31

0,47

Toàn tỉnh

267.121,12

0,95

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết, theo đúng quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mật độ chăn nuôi tại Quyết định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp để điều chỉnh mật độ chăn nuôi cho phù hợp; hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này. Định kỳ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung theo thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn; tuyên truyền Quy định đến tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động chăn nuôi trên địa bàn biết thực hiện.

b) Căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương; phối hợp với các ngành chức năng giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo đúng quy hoạch và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi và tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

d) Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi

a) Kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

b) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2022.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Luật Chăn nuôi, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy định hiện hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm CNTT và Truyền thông;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, TCDNC, VXNV, KTTH;
- Lưu: VT. HC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Huyền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030

Số hiệu: 37/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Huyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định mật độ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký