Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, phù hợp với quỹ đất nông nghiệp thực tế và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chỉ tiêu mật độ chăn nuôi (MĐCN) trên địa bàn tỉnh Bình Phước với tầm nhìn định hướng đến năm 2030.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan và toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia vào hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030

Mật độ chăn nuôi chung trên toàn địa bàn tỉnh Bình Phước được khống chế ở mức tối đa là 1,5 đơn vị vật nuôi trên một héc-ta đất nông nghiệp (ĐVN/ha). Để phù hợp với đặc điểm địa lý, quỹ đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, mật độ chăn nuôi cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ chi tiết cho giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 như sau:

  • Thành phố Đồng Xoài: Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,16 ĐVN/ha (năm 2021) lên 0,21 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Đồng Phú: Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,41 ĐVN/ha (năm 2021) lên 1,0 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Chơn Thành: Mật độ chăn nuôi tăng từ 1,22 ĐVN/ha (năm 2021) lên 1,62 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Hớn Quản: Mật độ chăn nuôi tăng từ 1,54 ĐVN/ha (năm 2021) lên 2,39 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Thị xã Bình Long: Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,92 ĐVN/ha (năm 2021) lên 2,25 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Lộc Ninh: Mật độ chăn nuôi tăng từ 1,51 ĐVN/ha (năm 2021) lên 2,4 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Bù Đốp: Mật độ chăn nuôi tăng từ 1,15 ĐVN/ha (năm 2021) lên 2,19 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Bù Gia Mập: Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,17 ĐVN/ha (năm 2021) lên 1,0 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Thị xã Phước Long: Điều chỉnh giảm mật độ chăn nuôi từ 0,25 ĐVN/ha (năm 2021) xuống còn 0,14 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Phú Riềng: Mật độ chăn nuôi tăng mạnh từ 0,10 ĐVN/ha (năm 2021) lên 2,34 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Huyện Bù Đăng: Mật độ chăn nuôi tăng từ 0,08 ĐVN/ha (năm 2021) lên 1,0 ĐVN/ha (năm 2030).
  • Toàn tỉnh Bình Phước: Bình quân tăng từ 0,68 ĐVN/ha (năm 2021) lên mức mục tiêu 1,5 ĐVN/ha (năm 2030).

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo các quy định về mật độ chăn nuôi được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan ban ngành và địa phương:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra quá trình thực hiện quyết định; chủ trì phối hợp tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung mật độ chăn nuôi vùng khi cần thiết; giám sát các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo đúng quy hoạch đã phê duyệt.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND cấp huyện xác định chính xác diện tích đất nông nghiệp thực tế để làm cơ sở cho các địa phương điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức triển khai, tuyên truyền rộng rãi quy định đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi; phối hợp giám sát các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Chính sách siết chặt và ngưng tiếp nhận dự án mới

Một trong những điểm cốt lõi và nghiêm ngặt nhất của Quyết định này là quy định tại Khoản 4 Điều 3: Ngưng tiếp nhận các dự án chăn nuôi mới đối với các địa bàn trọng điểm bao gồm: Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long, Thành phố Đồng Xoài và Huyện Chơn Thành. Biện pháp này nhằm kiểm soát chặt chẽ quy mô chăn nuôi, tránh tình trạng quá tải về môi trường và quỹ đất tại các khu vực đô thị hóa nhanh.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định 19/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, cùng Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2022/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 14 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Cân cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Khoản 5, Điều 53 Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Khoản 4, Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 179/TTr-SNN ngày 25 tháng 8 năm 2021, Công văn số 458/SNN-CNTY ngày 05 tháng 4 năm 2022, Báo cáo số 105/BC-SNN-CNTY ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi (sau đây viết tắt là MĐCN) trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi

1. MĐCN trên địa bàn tỉnh là 1,5 đơn vị vật nuôi trên một ha đất nông nghiệp (ĐVN/ha).

2. MĐCN tại các huyện, thị xã, thành phố như sau:

STT

Các huyện, thị xã, thành phố

Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha)

Năm 2021

Năm 2030

1

Thành phố Đồng Xoài

0,16

0,21

2

Huyện Đồng Phú

0,41

1,0

3

Huyện Chơn Thành

1,22

1,62

4

Huyện Hớn Quản

1,54

2,39

5

Thị xã Bình Long

0,92

2,25

6

Huyện Lộc Ninh

1,51

2,4

7

Huyện Bù Đốp

1,15

2,19

8

Huyện Bù Gia Mập

0,17

1,0

9

Thị xã Phước Long

0,25

0,14

10

Huyện Phú Riềng

0,10

2,34

11

Huyện Bù Đăng

0,08

1,0

Toàn tỉnh

0,68

1,5

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quyết định trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung MĐCN vùng trong trường hợp cần thiết.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo MĐCN theo quy định tại Quyết định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp để các địa phương điều chỉnh MĐCN cho phù hợp theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn; tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn biết, thực hiện.

b) Phối hợp với các ngành chức năng giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo đúng quy hoạch và MĐCN đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.

c) Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền.

4. Ngưng tiếp nhận dự án chăn nuôi mới đối với các huyện, thị xã, thành phố: Bình Long, Phước Long, Đồng Xoài, Chơn Thành.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU,TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch; các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTTTT;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP, P. KT, TH;
- Lưu: VT (NN-l9/9).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Tuệ Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030

Số hiệu: 19/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trần Tuệ Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký