Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TẠI TỈNH TRÀ VINH

Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nội dung chi tiết của văn bản được tóm tắt cụ thể như sau:

1. Quy định về lệ phí hộ khẩu

Lệ phí hộ khẩu áp dụng đối với công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an trong tỉnh Trà Vinh.

  • Các đối tượng được miễn nộp lệ phí hộ khẩu:
    • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
    • Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về đăng ký hộ khẩu trở lại.
  • Mức thu lệ phí hộ khẩu cụ thể:
    • Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần đăng ký.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.500 đồng/lần cấp. Riêng trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp. Riêng trường hợp cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.
    • Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.500 đồng/lần cấp.
    • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 2.500 đồng/lần cấp (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu).

2. Quy định về lệ phí chứng minh nhân dân

Lệ phí chứng minh nhân dân áp dụng đối với công dân Việt Nam được cơ quan công an trong tỉnh Trà Vinh cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.

  • Các đối tượng được miễn nộp lệ phí chứng minh nhân dân:
    • Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
    • Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
  • Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân cụ thể:
    • Cấp mới: 2.500 đồng/lần cấp.
    • Cấp lại, đổi: 3.000 đồng/lần cấp.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí được thực hiện theo các nguyên tắc tài chính sau:

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Cơ quan Công an thu lệ phí phải thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  • Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân được trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ thu lệ phí và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thu lệ phí theo đúng quy định.
  • Điều tiết kinh phí: Công an tỉnh được điều tiết số tiền lệ phí trích lại giữa Công an các huyện, thị xã để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí. Nguồn kinh phí này phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp. Hàng năm, sau khi quyết toán, nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
  • Nộp ngân sách Nhà nước: Sau khi trích lại 70%, số tiền thu lệ phí còn lại (30%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Giám đốc Công an tỉnh tổ chức thực hiện đúng theo quy định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 06/2007/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 28 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU, LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRONG TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ khẩu; Nghị định số 108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký, quản lý hộ khẩu;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 15/3/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:

1. Lệ phí hộ khẩu

1.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an trong tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí hộ khẩu theo quy định; các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí hộ khẩu:

- Bố, mẹ, vợ (chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về đăng ký hộ khẩu trở lại.

1.2 Mức thu

- Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng /lần đăng ký.

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: 7.500 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 2.500 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: 5.000 đồng/lần cấp.

- Gia hạn tạm trú có thời hạn: 1.500 đồng/lần cấp.

- Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 2.500 đồng/lần cấp.

- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu): 2.500đồng/lần cấp.

2. Lệ phí chứng minh nhân dân

2.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Công dân Việt Nam được cơ quan công an trong tỉnh Trà Vinh cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí chứng minh nhân dân theo quy định; các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí chứng minh nhân dân:

- Bố, mẹ, vợ (chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

2.2 Mức thu

- Cấp mới: 2.500 đồng/lần cấp.

- Cấp lại, đổi: 3.000 đồng/lần cấp.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

3.1. Cơ quan Công an thu lệ phí phải thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

3.2. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân được trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, để chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ thu lệ phí và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thu lệ phí theo đúng quy định.

3.3. Công an tỉnh được điều tiết số tiền lệ phí trích lại giữa Công an các huyện, thị xã để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định. Hàng năm, sau khi quyết toán, nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.

3.4. Sau khi trích 70%, số tiền thu lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh tổ chức thực hiện đúng theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- Bộ: Tài chính, Công an;
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- BLĐVP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, các Khối NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 06/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/03/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Khiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký