Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 06/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Văn bản quy định khung giá tối đa, các chi phí cấu thành giá, quy trình thu nộp, cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu và phân công trách nhiệm cụ thể đối với các Sở, ngành, địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các hộ kinh doanh sử dụng diện tích tại chợ để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
    • Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh và khai thác chợ theo quy định pháp luật.

- Chi phí cấu thành và nguyên tắc xác định giá dịch vụ

  • Các khoản chi phí cấu thành giá dịch vụ bao gồm: Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT) và kinh phí công đoàn cho lực lượng quản lý chợ; chi phí tổ chức thu tiền dịch vụ (gồm cả chi phí ủy nhiệm thu); chi phí quản lý hành chính (điện, nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc); chi phí nâng cấp, duy tu, sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng chợ; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy (PCCC), an toàn thực phẩm, quy hoạch sắp xếp; và các khoản thuế phải nộp.
  • Địa điểm kinh doanh có hợp đồng: Các chợ đang thu tiền thuê/sử dụng địa điểm kinh doanh theo hợp đồng thì mức tiền theo hợp đồng chính là giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
  • Các khoản chi phí không bao gồm: Dịch vụ vệ sinh; dịch vụ trông giữ phương tiện và hàng hóa; tiền điện, nước tiêu thụ riêng và các dịch vụ khác theo quy định.

- Khung mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

  • Chợ do Nhà nước đầu tư (nguồn vốn ngân sách nhà nước):
    • Hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh có bố trí diện tích: Mức giá tối đa từ 25.000 đồng/m²/tháng đến 120.000 đồng/m²/tháng tùy thuộc vào phân hạng chợ (hạng 1, 2, 3) và địa bàn (phường thuộc thành phố/thị xã; thị trấn/xã thuộc huyện đồng bằng; thị trấn/xã thuộc huyện miền núi). Trong đó, chợ hạng 1 tại phường có mức giá tối đa cao nhất (120.000 đồng/m²/tháng), chợ hạng 3 tại xã miền núi áp dụng mức thấp nhất (25.000 đồng/m²/tháng).
    • Hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh chưa bố trí diện tích cụ thể: Mức giá tối đa dao động từ 50.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng đến 240.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng tùy theo phân hạng chợ và địa bàn.
    • Hộ kinh doanh không thường xuyên (vãng lai): Mức giá tối đa từ 2.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng đến 5.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng áp dụng chung cho chợ hạng 1, 2, 3 tùy địa bàn.
  • Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư (vốn ngoài ngân sách): Mức giá dịch vụ tối đa không được vượt quá 02 lần mức giá quy định đối với chợ do Nhà nước đầu tư tương ứng.
  • Quy định tính thuế và thẩm quyền ban hành mức giá cụ thể:
    • Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
    • Căn cứ điều kiện thực tế, hạ tầng và sức chi trả của tiểu thương, UBND cấp huyện xem xét quy định mức giá cụ thể trên địa bàn nhưng không vượt quá mức giá tối đa nêu trên.
    • Đối với các chợ họp tập trung một buổi/ngày: Mức thu bằng 50% mức thu quy định chung.
  • Quy định về đấu giá và ưu tiên bố trí điểm kinh doanh:
    • Các kiốt, điểm kinh doanh có nhiều hộ đăng ký kinh doanh thì đơn vị quản lý tổ chức đấu giá quyền sử dụng có thời hạn. Mức giá sàn đấu giá không vượt quá mức giá tối đa quy định và phương án đấu giá phải do UBND cấp huyện phê duyệt.
    • Khi hết hạn sử dụng điểm kinh doanh đấu giá, thực hiện đấu giá lại nhưng phải có cơ chế ưu tiên cho các hộ tiểu thương đã kinh doanh tại vị trí cũ, tránh xáo trộn hoạt động của chợ.
    • Đối với hộ kinh doanh có hợp đồng góp vốn ứng trước đầu tư hoặc trả tiền sử dụng một lần, đơn vị quản lý ưu tiên bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh theo thỏa thuận.

- Tổ chức thu, kê khai và nộp thuế

  • Đơn vị quản lý chợ có trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai giá dịch vụ, đối tượng nộp tiền; thực hiện thu đúng đối tượng, đúng giá, tạo thuận lợi cho thương nhân.
  • Đơn vị thu phải đăng ký kê khai, nộp thuế và phát hành, sử dụng hóa đơn theo quy định. Đối với khoản thu nhỏ lẻ, mức thu ổn định, được phép sử dụng tem, vé in sẵn mệnh giá (không bắt buộc có đầy đủ chữ ký, con dấu hay mã số thuế người mua).

- Quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Chợ vốn ngân sách nhà nước: Số tiền thu được là doanh thu của đơn vị. Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, số tiền còn lại dùng để bù đắp chi phí quản lý (tiền lương, các khoản đóng góp), chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp chợ, công tác an ninh, PCCC và an toàn môi trường.
  • Chợ vốn ngoài ngân sách: Đơn vị quản lý tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế đối với Nhà nước.
  • Quyết toán: Đơn vị thu phải thực hiện quyết toán thuế hằng năm đối với nguồn thu dịch vụ chợ cùng hoạt động sản xuất kinh doanh khác với cơ quan thuế.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

  • Sở Công Thương: Chủ trì triển khai thực hiện; tổ chức phân hạng chợ; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án điều chỉnh giá trình UBND tỉnh; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
  • Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo Chi cục Thuế hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng từ thu và phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh.
  • UBND cấp huyện: Chỉ đạo các phòng, ban tham mưu ban hành mức giá cụ thể; phê duyệt phương án bố trí ngành nghề, phương án đấu giá; kiểm tra kế hoạch thu chi của các chợ; báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định khi cần điều chỉnh mức giá tối đa.

- Hiệu lực thi hành

  • Quyết định 06/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2019.
  • Văn bản này hoàn toàn thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2019/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 22 tháng 03 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 1838/TTr-SCT ngày 21/12/2018 và các Công văn: số 119/SCT-QLTM ngày 25/01/2019, số 264/SCT-QLTM ngày 06/3/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các hộ kinh doanh sử dụng diện tích để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại chợ; các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ hoạt động theo quy định của pháp luật;

Điều 2. Nội dung và mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ gồm các khoản chi phí sau:

a) Chi cho người lao động làm công tác quản lý chợ: Chi tiền lương, tiền công, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.

b) Chi cho các hoạt động tổ chức thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (kể cả hoạt động thu theo hợp đồng ủy nhiệm thu).

c) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ, điện, nước, thông tin liên lạc.

d) Chi phí nâng cấp, duy tu, sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng tại chợ.

đ) Chi phí giữ gìn an ninh trật tự; công tác phòng cháy chữa cháy; công tác an toàn thực phẩm; công tác quy hoạch sắp xếp.

e) Chi nộp thuế theo quy định.

Đối với các chợ hiện đang thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh chính là giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ không bao gồm các khoản thu về dịch vụ vệ sinh; trông giữ phương tiện, hàng hóa; tiền điện, tiền nước và các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

a) Bảng biểu:

STT

Đối tượng nộp tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Đơn vị tính

Giá tối đa

Thành phố, thị xã

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi

Chợ nằm trên địa bàn phường

Chợ nằm trên địa bàn xã

Chợ nằm trên địa bàn thị trấn

Chợ nằm trên địa bàn xã

Chợ nằm trên địa bàn thị trấn

Chợ nằm trên địa bàn xã

I

Chợ do Nhà nước đầu tư (vốn ngân sách nhà nước)

1

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh có bố trí diện tích

 

Chợ hạng 1

đồng/m²/tháng

120.000

100.000

110.000

90.000

 

 

 

Chợ hạng 2

đồng/m²/tháng

80.000

50.000

70.000

40.000

50.000

40.000

 

Chợ hạng 3

đồng/m²/tháng

50.000

40.000

40.000

30.000

35.000

25.000

2

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) chưa bố trí diện tích cụ thể

 

Chợ hạng 1

đồng/ĐKD/tháng

240.000

200.000

220.000

180.000

 

 

 

Chợ hạng 2

đồng/ĐKD/tháng

160.000

100.000

140.000

80.000

100.000

80.000

 

Chợ hạng 3

đồng/ĐKD/tháng

100.000

80.000

80.000

60.000

70.000

50.000

3

Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên tại chợ (vãng lai)

 

Chợ hạng 1,2,3

đồng/ĐKD/tháng

5.000

3.000

3.000

2.000

2.000

2.000

II

Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh (vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Giá tối đa không quá 02 lần mức quy định tại mục I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

c) Căn cứ tình hình thực tế về kết cấu hạ tầng, khả năng cân đối ngân sách và khả năng chi trả của tiểu thương tại chợ, UBND cấp huyện xem xét quy định mức giá cụ thể áp dụng trên địa bàn nhưng không vượt mức giá tối đa trên. Đơn vị kinh doanh khai thác chợ lập phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, trình UBND cấp huyện phê duyệt.

d) Đối với các chợ chỉ tập trung buôn bán một buổi mỗi ngày thì mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, khoản này.

đ) Đối với các kiốt được bố trí riêng biệt và các điểm kinh doanh trong chợ (gọi chung là điểm kinh doanh) mà có nhiều hộ đăng ký kinh doanh cùng một điểm kinh doanh thì đơn vị quản lý được tổ chức đấu giá quyền sử dụng điểm kinh doanh (có thời hạn cụ thể). Mức giá sàn để tổ chức đấu giá không được vượt quá mức giá tối đa theo quy định tại Quyết định này. Phương án đấu giá phải được UBND cấp huyện phê duyệt.

e) Trường hợp hết thời hạn sử dụng điểm kinh doanh theo hình thức đấu giá, đơn vị quản lý tổ chức đấu giá lại theo quy định. Phương án đấu giá phải đảm bảo không gây biến động lớn, các hoạt động của chợ diễn ra bình thường, có cơ chế ưu tiên cho các hộ tiểu thương đã kinh doanh tại vị trí cũ.

g) Đối với những hộ kinh doanh có hợp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ được xây dựng xong thì đơn vị quản lý chợ có ưu tiên để bố trí sắp xếp điểm kinh doanh theo thỏa thuận.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chợ chịu trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai, rộng rãi mức giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đối tượng nộp tiền, đồng thời thực hiện thu đúng đối tượng, đúng mức giá quy định, bảo đảm thuận tiện, không gây phiền hà, trở ngại đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại chợ.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải thực hiện đăng ký kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế; thực hiện việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn theo quy định.

3. Đối với các khoản thu nhỏ, lẻ, mức thu ổn định... đơn vị được sử dụng tem, vé có mệnh giá in sẵn. Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Đối với chợ được đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì khoản tiền thu được từ giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là doanh thu của đơn vị, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật, bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp pháp phục vụ công tác quản lý (bao gồm cả tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp theo lương), chi phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp chợ; đảm bảo công tác giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, công tác phòng cháy, chữa cháy.

2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân quản lý chợ tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu; chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

3. Hằng năm, đơn vị thu tiền sử dụng dịch vụ tại chợ phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan

1. Sở Công thương chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; phân hạng chợ theo quy định để làm căn cứ thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; theo dõi tổng hợp báo cáo, đề xuất của địa phương, đơn vị về điều chỉnh phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, cùng với Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh. Đồng thời chủ trì cùng với Sở Tài chính kiểm tra, giám sát, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương kiểm tra, giám sát, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo các Chi cục thuế hướng dẫn đơn vị thu dịch vụ quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định. Đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các phòng, Ban liên quan căn cứ vào mức giá tối đa tham mưu UBND cấp huyện xem xét quy định mức giá cụ thể; kiểm tra kế hoạch thu, chi của các đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo đúng quy định của pháp luật.

b) Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ để phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công thương, Sở Tài chính thẩm định, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2019 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Website Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Công thương (b/c);
- TT TU, HĐND tỉnh;
- UBMT TQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB QPPL Bộ Tư pháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- VPTU, VP Đoàn ĐBQH, VP HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH Quảng Nam;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;
- CPVP;
- Công báo tỉnh Quảng Nam;
- Các phòng chuyên viên;
- Lưu: VT, KTTH (2).LĐQ (86).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 06/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Đinh Văn Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký