Quyết định 07/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật trung ương vào thực tiễn địa phương. Quy chế này thiết lập một hệ thống các nguyên tắc, quy trình chặt chẽ từ khâu xác định, soạn thảo, lưu trữ, vận chuyển cho đến tiêu hủy tài liệu mật, đồng thời phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân liên quan.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan thường trực: Công an thành phố Đà Nẵng được giao vai trò là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy trình xác định, sửa đổi và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
- Xác định phạm vi bí mật: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước của thành phố và của các cơ quan trung ương để ban hành văn bản xác định cụ thể phạm vi bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của mình, quy định rõ độ mật cho từng loại tài liệu.
- Rà soát, sửa đổi hàng năm: Vào quý I hàng năm, các đơn vị phải chủ động rà soát văn bản xác định phạm vi bí mật để kiến nghị thay đổi độ mật, giải mật hoặc bổ sung nội dung mới. Công an thành phố có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị này để tham mưu cho Chủ tịch UBND thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Cam kết bảo vệ bí mật bằng văn bản: Tất cả cán bộ làm công tác cơ yếu, giao liên, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin và những người tiếp xúc trực tiếp với tài liệu mật phải ký văn bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. Cam kết này vẫn có hiệu lực và phải được thực hiện nghiêm túc ngay cả khi cán bộ chuyển ngành, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc xuất ngũ.
- Bảo vệ bí mật nhà nước trong kỷ nguyên số và quản lý thiết bị công nghệ
- Sử dụng máy vi tính chuyên dụng: Các thiết bị dùng để soạn thảo, lưu trữ tài liệu mật phải được bố trí riêng biệt, tuyệt đối không kết nối mạng Internet, mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng. Trước khi đưa vào sử dụng, máy tính và các thiết bị lưu trữ di động (USB, ổ cứng di động, thẻ nhớ) phải được kiểm tra an ninh nghiêm ngặt.
- Quy trình sửa chữa và thanh lý thiết bị: Việc sửa chữa thiết bị mật phải do cán bộ CNTT của cơ quan thực hiện hoặc giám sát chặt chẽ nếu thuê ngoài. Khi mang máy tính đi sửa chữa bên ngoài, bắt buộc phải tháo rời ổ cứng để niêm phong quản lý tại cơ quan. Khi chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, toàn bộ dữ liệu mật phải được xóa bỏ bằng phương pháp an toàn tuyệt đối.
- Kiểm soát thiết bị thu phát sóng: Trong các cuộc họp nội dung mật, chỉ được sử dụng micro có dây; nghiêm cấm ghi âm, ghi hình hoặc sử dụng điện thoại di động khi chưa được phép. Không lưu trữ tài liệu mật trên điện thoại thông minh và không sử dụng dịch vụ trực tuyến tại các khu vực cơ mật.
- Mã hóa thông tin truyền đưa: Mọi thông tin, tài liệu mật khi truyền đưa qua các phương tiện viễn thông, mạng máy tính phải được mã hóa theo đúng quy định của Luật Cơ yếu.
- Kỹ thuật soạn thảo, in ấn, sao chụp và lưu trữ tài liệu mật
- Đóng dấu độ mật: Tài liệu mật phải được đóng dấu độ mật tương ứng ("Tuyệt mật", "Tối mật", "Mật") ngay khi soạn thảo. Người duyệt ký văn bản quyết định độ mật, số lượng phát hành và phạm vi lưu hành. Đối với hồ sơ chứa nhiều tài liệu có độ mật khác nhau, dấu độ mật ngoài bìa hồ sơ sẽ được xác định theo độ mật cao nhất.
- Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp:
- Độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật: Thuộc thẩm quyền của Bí thư Thành ủy và Chủ tịch UBND thành phố.
- Độ Tối mật và Mật: Thuộc thẩm quyền của Trưởng các ban Đảng, Chánh Văn phòng Thành ủy, Bí thư quận/huyện ủy, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở và Chủ tịch UBND quận/huyện.
- Lực lượng vũ trang: Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Cảnh sát PCCC, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố phê duyệt theo quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
- Quản lý giao nhận và lưu trữ: Việc vận chuyển, giao nhận tài liệu mật phải được thực hiện qua hệ thống sổ sách chuyên dụng riêng biệt ("Sổ đăng ký văn bản mật đi", "Sổ đăng ký văn bản mật đến"). Định kỳ hàng năm, các tài liệu mật đã giải quyết xong phải được thu thập và bàn giao vào kho lưu trữ của cơ quan dưới dạng niêm phong, đóng dấu giáp lai nếu cần thiết.
- Quy định về phổ biến, cung cấp thông tin và tiêu hủy tài liệu mật
- Mang tài liệu mật đi công tác: Cán bộ chỉ được mang tài liệu mật đi công tác trong nước hoặc về nhà riêng khi có sự phê duyệt trực tiếp của lãnh đạo cơ quan và phải đăng ký với bộ phận bảo mật. Việc mang tài liệu mật ra nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Công an.
- Cung cấp thông tin cho bên thứ ba: Việc cung cấp tài liệu mật cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài phải tuân thủ đúng quy trình xét duyệt pháp lý, Luật Báo chí, Luật Xuất bản và các quy định về phát ngôn.
- Tiêu hủy tài liệu mật: Việc tiêu hủy phải tuân thủ đúng nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA của Bộ Công an, đảm bảo tài liệu bị tiêu hủy hoàn toàn không thể phục hồi được thông tin.
- Giải mật tài liệu: Các cơ quan ban hành tài liệu mật có trách nhiệm chủ động giải mật hoặc thay đổi độ mật khi không còn cần thiết. Đối với tài liệu lưu trữ lịch sử tại Kho lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền quyết định việc giải mật.
- Xác định và bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm
- Phân loại khu vực, địa điểm cấm: Bao gồm các công trình phòng thủ, khu công nghiệp quốc phòng, doanh trại quân đội, công an, kho vũ khí, kho dự trữ chiến lược, nơi hội họp cơ mật, nơi dịch mã và lưu trữ bảo vật quốc gia. Chủ tịch UBND thành phố có quyền xác định các khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời trong các tình huống đe dọa an ninh quốc gia hoặc thiên tai, dịch bệnh.
- Biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt: Các khu vực này phải được cắm biển báo cấm theo mẫu thống nhất, niêm yết nội quy bảo vệ công khai và bố trí lực lượng bảo vệ chuyên trách. Người nước ngoài muốn vào các khu vực này phải có giấy phép do Giám đốc Công an thành phố cấp hoặc được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp đối với các mục tiêu quân sự, công an.
- Thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu và tổ chức bộ máy
- Chủ tịch UBND thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn; ban hành quy chế, nội quy; thành lập Ban Chỉ đạo cấp thành phố và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Chính phủ và Bộ Công an.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về công tác bảo mật tại đơn vị mình; lựa chọn và bố trí cán bộ có đủ phẩm chất làm công tác bảo mật; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và quản lý chặt chẽ cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước.
- Hệ thống Ban Chỉ đạo và bộ phận chuyên trách:
- Cấp thành phố: Ban Chỉ đạo do Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng ban, Công an thành phố là cơ quan thường trực.
- Cấp quận, huyện: Ban Chỉ đạo do Chủ tịch UBND quận, huyện làm Trưởng ban, Công an quận, huyện là cơ quan thường trực.
- Cấp cơ sở: Tùy quy mô, các cơ quan bố trí từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác bảo mật.
- Tiêu chuẩn cán bộ bảo mật: Phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các chế độ trách nhiệm theo quy định của Nhà nước.
- Công tác thanh tra, kinh phí và chế độ báo cáo
- Thanh tra, kiểm tra định kỳ: Ban Chỉ đạo thành phố tiến hành kiểm tra định kỳ ít nhất 02 năm một lần đối với các cơ quan trực thuộc và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn. Thủ trưởng các đơn vị phải tự kiểm tra trong phạm vi quản lý ít nhất 01 năm một lần.
- Kinh phí hoạt động: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất: Các đơn vị phải gửi báo cáo định kỳ hàng năm (tính từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 01 tháng 11 năm sau) về Thường trực Ban Chỉ đạo trước ngày 15 tháng 11. Khi xảy ra sự cố lộ, lọt hoặc mất tài liệu mật, phải lập tức thực hiện báo cáo đột xuất để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Điều khoản thi hành, thi đua khen thưởng và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm cụ thể hóa: Các cơ quan, tổ chức, địa phương căn cứ vào quy chế này để xây dựng nội quy, quy định bảo mật riêng phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị mình.
- Thi đua, khen thưởng: Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước là tiêu chí bắt buộc để đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua tập thể và cá nhân hàng năm. Quy chế quy định cụ thể các trường hợp được khen thưởng như phát hiện kịp thời hành vi xâm phạm bí mật nhà nước, bảo vệ an toàn tài liệu mật trong hoàn cảnh nguy hiểm.
- Xử lý vi phạm nghiêm khắc: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ hậu quả gây ra, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu có.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định sửa đổi cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2016/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 16 tháng 02 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;
Căn cứ Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công an về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 08/CATP-PA83 ngày 11 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Công an thành phố - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07 /2016/QĐ-UBND Ngày16 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân trong việc bảo vệ bí mật Nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương) và mọi cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Danh mục bí mật Nhà nước của thành phố Đà Nẵng
Danh mục bí mật Nhà nước của thành phố Đà Nẵng, gồm:
1. Tin, tài liệu, vật được quy định tại Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” và “Tối mật” của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tin, tài liệu, vật được quy định tại Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công an về danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Phạm vi bí mật Nhà nước do thành phố Đà Nẵng quản lý và bảo vệ
1. Gồm những tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
2. Những tin, tài liệu, vật thuộc danh mục bí mật Nhà nước của các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ban, Ngành, địa phương khác.
3. Các khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã được xác định và cắm biển báo cấm theo Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm.
4. Các chương trình, kế hoạch, phương án; các báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố; tin, vụ việc về lộ, lọt bí mật Nhà nước đang trong giai đoạn điều tra, xác minh chưa công bố hoặc vì lý do đặc biệt cơ quan chức năng không công bố.
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm
1. Làm mất, chiếm đoạt, mua bán bí mật Nhà nước hoặc thu thập, lưu giữ, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước. Xâm nhập trái phép các khu vực cấm, địa điểm cấm.
2. Lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc gây cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước trên máy vi tính có kết nối mạng Internet và những mạng khác có khả năng làm lộ, mất thông tin, tài liệu; Kết nối thiết bị thu phát wifi, USB 3G vào máy tính dùng để soạn thảo, lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước; Kết nối mạng máy vi tính nội bộ vào mạng Internet; Kết nối các thiết bị có chức năng lưu trữ chứa thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước với máy vi tính có kết nối mạng Internet.
4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoại di động, các thiết bị khác có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp mang nội dung bí mật Nhà nước, trừ trường hợp được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
5. Trao đổi thông tin, gửi dữ liệu mang nội dung bí mật Nhà nước qua thiết bị liên lạc vô tuyến, hữu tuyến, máy fax, mạng xã hội, hộp thư điện tử công vụ, hộp thư điện tử công cộng...dưới mọi hình thức, trừ trường hợp thông tin, dữ liệu đã được mã hóa theo quy định của Luật Cơ yếu.
6. Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật thông tin liên lạc do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, tặng, cho mượn, cho thuê...vào các hoạt động thuộc phạm vi bí mật Nhà nước khi chưa được các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền kiểm tra, kiểm định.
7. Trao đổi, tặng, cho mượn, cho thuê...máy vi tính, thẻ nhớ, đĩa mềm, USB và các thiết bị khác có lưu giữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước.
8. Sửa chữa máy vi tính và các thiết bị lưu giữ thông tin bí mật Nhà nước tại các cơ sở dịch vụ bên ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép và chưa tiến hành các biện pháp bảo mật cần thiết.
9. Cung cấp, đăng tải tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước trên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai, trên cổng thông tin điện tử, trên trang website, facebook, blog cá nhân và dịch vụ trực tuyến khác trên Internet.
10. Nghiên cứu sản xuất, sử dụng các loại mật mã, virus gián điệp, phần mềm độc hại nhằm tấn công, gây phương hại đến an ninh, an toàn hệ thống mạng máy tính trên địa bàn thành phố hoặc để tiến hành các hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 5. Xác định phạm vi bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương
Căn cứ danh mục bí mật Nhà nước của thành phố Đà Nẵng và danh mục bí mật Nhà nước của từng cơ quan, tổ chức ở Trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố nghiên cứu, ban hành văn bản (dưới hình thức công văn hành chính) để xác định phạm vi bí mật Nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ; trong đó, phải quy định rõ ràng, cụ thể độ mật của từng loại tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương mình chủ trì ban hành ( Phụ lục số 1 kèm theo )
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước
1. Quý I hàng năm, người đứng đầu (hoặc người được ủy quyền) của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố nghiên cứu, rà soát lại văn bản xác định phạm vi bí mật Nhà nước của mình để xác định quy định nào không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật (tăng, giảm độ mật), giải mật hoặc xác định nội dung mới cần được bảo mật báo cáo, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) nếu thuộc danh mục bí mật Nhà nước của thành phố hoặc báo cáo, kiến nghị cơ quan chủ quản nếu thuộc danh mục bí mật Nhà nước của cơ quan, tổ chức ở Trung ương.
2. Công an thành phố tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến danh mục bí mật Nhà nước của thành phố, nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định.
Điều 7. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước
Người làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; cán bộ cơ yếu, giao liên, văn thư, bảo quản, lưu trữ bí mật Nhà nước, công nghệ thông tin và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước (người trực tiếp nghiên cứu, chỉ đạo, xử lý, giải quyết thông tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước) tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố phải làm cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này (Phụ lục số 2 kèm theo ). Khi chuyển ngành, chuyển công tác khác, nghỉ chế độ, xuất ngũ…cũng phải cam kết không tiết lộ bí mật Nhà nước. Văn bản cam kết được lưu giữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 8. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc
1. Máy vi tính và các thiết bị có chức năng lưu trữ
a) Cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo, phát hành, lưu trữ bí mật Nhà nước phải bố trí, sử dụng máy vi tính riêng (không kết nối mạng Internet, mạng nội bộ, mạng diện rộng...).
b) Máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ (ổ cứng di động, USB, đĩa mềm, thẻ nhớ…) trang bị cho công tác bảo mật, trước khi đưa vào sử dụng phải qua kiểm tra an ninh.
c) Sửa chữa máy vi tính, các thiết bị có chức năng lưu trữ dùng trong công tác bảo mật bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Nếu thuê dịch vụ bên ngoài, phải giám sát chặt chẽ. Máy vi tính lưu trữ tài liệu, thông tin bí mật Nhà nước mang ra ngoài sửa chữa, phải tháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Sửa chữa xong, phải kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
d) Máy vi tính dùng để soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước khi không sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng thì phải xóa bỏ các dữ liệu bí mật Nhà nước với phương pháp an toàn
2. Các thiết bị thu phát sóng, điện thoại di động, thiết bị di động thông minh
a) Các cuộc họp, hội nghị, hội thảo có nội dung bí mật Nhà nước chỉ sử dụng micro có dây; không ghi âm, ghi hình, sử dụng điện thoại di động, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép. Trường hợp đặc biệt, cơ quan chủ trì có thể đề nghị triển khai biện pháp chế áp thông tin di động.
b) Không lưu trữ các tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước trên thiết bị di động smartphone; không sử dụng thiết bị di động smartphone và dịch vụ trực tuyến tại các khu vực, bộ phận thiết yếu, cơ mật.
3. Tin, tài liệu có nội dung bí mật Nhà nước khi truyền đưa bằng các phương tiện viễn thông, máy tính và các thiết bị thông tin liên lạc khác (vô tuyến, hữu tuyến) phải được mã hóa theo quy định của Luật Cơ yếu.
Điều 9. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; Danh mục bí mật Nhà nước của thành phố và phạm vi bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý và bảo vệ.
2. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất độ mật của từng văn bản tại tờ trình hoặc phiếu trình duyệt ký văn bản. Người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật, số lượng phát hành, phạm vi lưu hành (được ghi tại mục “Kính gửi” hoặc “Nơi nhận”). Văn thư cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm đóng dấu độ mật theo quyết định của người duyệt ký văn bản.
3. Tài liệu dự thảo mang nội dung bí mật Nhà nước gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, địa phương cũng phải đóng dấu độ mật trên bản thảo. Người soạn dự thảo đề xuất độ mật ngay trên công văn đề nghị tham gia góp ý dự thảo. Văn bản dự thảo và các văn bản liên quan phát sinh trong quá trình dự thảo phải được lập hồ sơ công việc cùng với các bản chính văn bản mật được ban hành. Sau khi giải quyết xong, phải hoàn chỉnh hồ sơ của từng công việc và định kỳ bàn giao lại cho người làm công tác lưu trữ của cơ quan để quản lý thống nhất.
4. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng quy định tại Điều 8, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. Việc in, sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định của Luật Cơ yếu.
5. Hồ sơ bí mật Nhà nước chứa đựng nhiều tài liệu có độ mật khác nhau thì đóng dấu độ mật cao nhất ngoài bìa hồ sơ.
6. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
a) Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”.
b) Trưởng các ban Đảng trực thuộc Thành ủy; Chánh Văn phòng Thành ủy; Bí thư quận, huyện ủy; Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở (hoặc tương đương); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tối mật” và “Mật”.
c) Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Công an.
d) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Quốc phòng.
đ) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành văn bản có nội dung bí mật Nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do cơ quan, đơn vị, địa phương mình phát hành (trừ trường hợp văn bản đó sử dụng tin, tài liệu bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương khác).
e) Việc ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được xác định cụ thể trong văn bản quy định về công tác bảo mật của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được in, sao, chụp bằng sổ riêng ( Phụ lục số 3 )
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện đúng quy định tại Điều 10, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước được quản lý bằng hệ thống sổ riêng gồm: “Sổ đăng ký văn bản mật đi”, “Sổ đăng ký văn bản mật đến”; trường hợp cần thiết có thể lập “Sổ chuyển giao văn bản mật đến” riêng. Mẫu các loại sổ trên được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
3. Nguyên tắc gửi, nhận và thu hồi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
4. Định kỳ hàng năm, trong phạm vi quản lý, bộ phận bảo mật, tổ bảo mật hoặc người được phân công làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan có trách nhiệm phối hợp với người làm công tác lưu trữ thu thập, đưa vào lưu trữ cơ quan các hồ sơ, tài liệu mang nội dung bí mật Nhà nước đã giải quyết xong của các cá nhân trong cơ quan. Khi giao, nhận tài liệu, đơn vị, cá nhân giao nộp phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và lưu trữ cơ quan phải lập hai bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”. Đơn vị, cá nhân giao nộp hồ sơ, tài liệu và lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. Trường hợp hồ sơ, tài liệu có độ mật cao (“Tuyệt mật”, “Tối mật”) và xét thấy cần thiết, có thể niêm phong, đóng dấu giáp lai sau giao, nhận để đưa vào bảo quản, lưu trữ.
Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
1. Việc phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Chỉ được đem những tin tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao khi đi công tác hoặc về nhà riêng nếu được lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp phê duyệt; phải đăng ký với cán bộ bảo mật; trong thời gian đi công tác hoặc về nhà riêng phải có biện pháp quản lý, bảo vệ an toàn; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng cán bộ bảo mật kiểm tra và nộp lại cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Việc đem tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 12. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
a) Việc cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
b) Khi cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho báo chí, nhà xuất bản, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghiêm túc Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của Đảng, Nhà nước và thành phố Đà Nẵng về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài; về thủ tục xét duyệt cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, trình tự và thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo, phát hành
a) Tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương có soạn thảo, phát hành tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật.
b) Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng
a) Tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng là những tài liệu được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật” do các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố phát hành, nay đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng.
b) Thẩm quyền giải mật: Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền quyết định và tổ chức việc giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước đã nộp vào lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng.
c) Nguyên tắc, căn cứ, trình tự và thủ tục giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử thành phố Đà Nẵng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
a) Khu vực cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là: Các công trình phòng thủ (biên giới, vùng trời, vùng biển); các khu công nghiệp quốc phòng, công an; doanh trại quân đội nhân dân, công an nhân dân; sân bay quân sự, quân cảng, kho vũ khí, khu vực sản xuất vũ khí, khí tài, công cụ hỗ trợ, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân; kho dự trữ chiến lược quốc gia; các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
b) Địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là nơi chứa đựng, cất giữ các tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi bí mật Nhà nước (bao gồm: Nơi in ấn, sao, chụp bí mật Nhà nước; nơi hội họp, phổ biến bí mật Nhà nước; vị trí trọng yếu trong các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển, nhận những thông tin mật; nơi cất giữ cổ vật, bảo vật quốc gia, tài liệu gốc về chủ quyền biên giới, lãnh thổ, biển, đảo; nơi nghiên cứu, thử nghiệm các công trình khoa học; nơi tiến hành các hoạt động khác thuộc phạm vi bí mật Nhà nước...).
c) Khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là khu vực, địa điểm xảy ra tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc xảy ra thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân, Nhà nước mà Nhà nước chưa ban bố tình trạng khẩn cấp thì Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời.
2. Thẩm quyền xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm, địa điểm cấm
a) Các cơ quan, đơn vị địa phương tổ chức rà soát, đề xuất, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trong phạm vi quản lý.
b) Giám đốc Công an thành phố tổ chức khảo sát, thẩm định, lập hồ sơ, báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tại các cơ quan, đơn vị địa phương.
c) Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố có thẩm quyền quyết định xác định, hủy bỏ xác định địa điểm cấm tại các đơn vị công an, quân đội thuộc trách nhiệm quản lý (gửi bản chính quyết định qua Công an thành phố để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố.
đ) Quyết định xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm, địa điểm cấm được thông báo đến cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm đó biết, thực hiện.
3. Quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm
a) Các khu vực, địa điểm được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm phải cắm biển báo “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm”. Mẫu biển báo cấm theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm phải xây dựng và niêm yết công khai Nội quy bảo vệ, nhất là các quy định cấm.
c) Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép.
d) Người nước ngoài vào khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn thành phố phải có giấy phép do Giám đốc Công an thành phố cấp. Nếu vào khu vực cấm, địa điểm cấm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư lệnh quân khu 5, Công an thành phố, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Bộ chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố quản lý phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép.
đ) Các khu vực cấm, địa điểm cấm phải bố trí lực lượng bảo vệ. Lực lượng bảo vệ phải đảm bảo về tiêu chuẩn chính trị và phải qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn chuyên sâu công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
e) Tùy khả năng, điều kiện cụ thể, các khu vực cấm, địa điểm cấm cần được trang bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hỗ trợ (gồm: Hệ thống khóa an toàn, hệ thống camera giám sát an ninh, hệ thống chuông báo động, thẻ quản lý người ra vào, cổng từ, máy soi chiếu và các thiết bị an ninh an toàn khác). Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng phải được Công an thành phố kiểm tra, đảm bảo an toàn và dán tem an ninh.
Điều 16. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm
Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế, nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của Chính phủ trên địa bàn thành phố.
3. Lập, sửa đổi, bổ sung, giải mật Danh mục bí mật Nhà nước gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
4. Thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố.
5. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các quận, huyện tuyên truyền, giáo dục nâng cao trách nhiệm, cảnh giác và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
6. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật trong cơ quan, đơn vị mình quản lý.
2. Xây dựng quy chế, nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước ở cơ quan, tổ chức địa phương mình căn cứ vào yêu cầu bảo mật ở cơ quan, đơn vị, địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
3. Lựa chọn, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có đủ phẩm chất, năng lực làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, giúp lãnh đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Trước khi tuyển dụng hoặc chuyển công tác khác đối với cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải có sự trao đổi với cơ quan Công an cùng cấp để xem xét.
4. Giáo dục đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ý thức cảnh giác, giữ gìn bí mật Nhà nước; có biện pháp cụ thể quản lý cán bộ, nhất là cán bộ nắm giữ nhiều bí mật Nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài.
5. Trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ bảo vệ bí mật Nhà nước.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc trách nhiệm cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Điều 19. Việc thành lập ban, bộ phận và bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
1. Thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp làm Trưởng ban; Công an thành phố là cơ quan thường trực, có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực thuộc thành phố quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của quận, huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Trưởng ban; Công an quận, huyện là cơ quan thường trực.
3. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ quy mô, tính chất hoạt động và phạm vi, số lượng tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý và bảo vệ, quyết định thành lập bộ phận bảo mật, tổ bảo mật hoặc bố trí từ 1 đến 2 cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
4. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước quận, huyện; bộ phận bảo mật, tổ bảo mật hoặc cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước ở các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tham mưu giúp thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương mình tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này.
Điều 20. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ, nhân viên làm công tác liên quan đến bí mật Nhà nước
1. Cán bộ cơ yếu, giao liên, văn thư, bảo quản, lưu trữ bí mật Nhà nước, công nghệ thông tin và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố:
a) Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước;
b) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, lý lịch chính trị cơ bản, rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật Nhà nước;
c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Thành viên các Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; thành viên bộ phận, tổ bảo mật và cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước có bản lĩnh chính trị vững vàng, lý lịch chính trị cơ bản, rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần cảnh giác và trách nhiệm cao, có ý thức tổ chức kỷ luật, có năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu; thường xuyên được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về công tác bảo mật.
3. Cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định của Nhà nước.
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất đối với từng vụ, việc hoặc đối với từng cá nhân, từng bộ phận công tác, từng cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.
1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của thành phố có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức kiểm tra, thanh tra Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc thành phố. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 02 năm một lần.
2. Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố thực hiện việc kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của mình. Việc kiểm tra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 01 năm một lần.
3. Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố phải chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp trên, đồng thời tạo điều kiện để Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố kiểm tra ít nhất 02 năm một lần.
4. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần thanh tra, kiểm tra phải báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng thời gửi cho cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.
Điều 22. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
1. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định.
Điều 23. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
1. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
a) Chế độ báo cáo
Báo cáo đột xuất: Là báo cáo về những vụ việc lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Báo cáo phải nêu đầy đủ, cụ thể tình tiết của sự việc xảy ra và các biện pháp khắc phục hậu quả, truy xét ban đầu.
Báo cáo định kỳ: Là báo cáo toàn diện hàng năm về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến ngày 01 tháng 11 năm kế tiếp. Báo cáo gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
b) Nội dung báo cáo
Nội dung báo cáo thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố.
c) Gửi báo cáo
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và các quận, huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi mình quản lý theo quy định, cụ thể như sau:
- Báo cáo của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện gửi về Ủy ban nhân dân quận, huyện, và Công an quận, huyện.
- Báo cáo của các Sở, ban, ngành và tương đương; Ủy ban nhân dân quận, huyện gửi về Ủy ban nhân dân thành phố và Công an thành phố.
- Báo cáo của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố), đồng thời, gửi cấp trên trực tiếp.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an.
2. Sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố hàng năm tổ chức sơ kết và năm năm một lần tổ chức tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố. Việc gửi báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương và công dân trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và Quy chế này. Mỗi cơ quan, tổ chức và các quận, huyện căn cứ Quy chế này xây dựng quy định, nội quy riêng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi mình quản lý; có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong cơ quan, đơn vị mình.
1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước là một trong những tiêu chí bắt buộc trong bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
a) Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước.
b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật Nhà nước.
c) Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật Nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước do người khác gây ra.
d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước theo nhiệm vụ được giao.
đ) Thực hiện tốt Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, quy chế, nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Công an thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 3 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 4 Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 181/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1 Quyết định 66/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước kèm theo Quyết định 18/2013/QĐ-UBND do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 33/2013/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 9 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1 Quyết định 66/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Luật Báo chí 1989
- 3 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 4 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 5 Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 181/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Luật Cơ yếu 2011
- 8 Luật xuất bản 2012
- 9 Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Thông tư 110/2013/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước kèm theo Quyết định 18/2013/QĐ-UBND do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 12 Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 14 Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 15 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 33/2013/QĐ-UBND
- 16 Quyết định 35/2016/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 17 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 18 Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng