Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, nhằm quản lý và thống nhất mức thu phí đối với các loại phương tiện và hình thức trông giữ khác nhau.

Phạm vi, đối tượng áp dụng và các quy định về giá dịch vụ trông giữ xe

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng:

    • Áp dụng cho các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
    • Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
    • Các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông theo Luật xử lý vi phạm hành chính được quyền thu dịch vụ trông giữ xe theo quy định này.
    • Miễn thu dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện đối với học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ sở trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Mức giá dịch vụ trông giữ xe (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

    • Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

      • Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

        • Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.
      • Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

        • Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 4.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe ô tô: 20.000 đồng/xe/lần gửi.
      • Giá dịch vụ trông giữ xe tại các bệnh viện, trường cao đẳng, trường đại học và các trung tâm, cơ sở đào tạo, dạy nghề (kể cả ban ngày và ban đêm):

        • Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.
      • Giá dịch vụ trông giữ xe do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông:

        • Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/ngày.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 5.000 đồng/xe/ngày.
        • Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo: 20.000 đồng/xe/ngày.
    • Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (mức giá tối đa):

      • Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

        • Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 1.500 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.
      • Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

        • Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 6.000 đồng/xe/lần gửi.
        • Xe ô tô: Tối đa không quá 30.000 đồng/xe/lần gửi.

Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ trông giữ xe

  • Các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện thu dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại điểm thu để người dân dễ dàng nắm bắt thông tin.

Hiệu lực thi hành và văn bản thay thế

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2017.
  • Quyết định này thay thế hai văn bản trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh là Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 31/2003/QĐ-UBT ngày 08 tháng 5 năm 2003 về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

Trách nhiệm thi hành

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2017/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 08 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá đất ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1.1 Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

1.2 Các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thong theo Luật xử lý vi phạm hành chính được quyền thu dịch vụ trông giữ xe theo quy định tại Quyết định này.

1.3 Không thu dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện đối với học sinh các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh áp dụng đối với cơ sở trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Mức giá

2.1 Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.

b) Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 4.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 20.000 đồng/xe/lần gửi.

c) Giá dịch vụ trông giữ xe tại các bệnh viện, trường cao đẳng, trường đại học và các trung tâm, cơ sở đào tạo, dạy nghề mức giá (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 2.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lần gửi.

d) Giá dịch vụ trông giữ xe do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông:

- Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/ngày.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: 5.000 đồng/xe/ngày.

- Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo: 20.000 đồng/xe/ngày.

2.2 Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

a) Giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày:

- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 1.500 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.

b) Giá dịch vụ trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau); giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm thương mại, các sự kiện (kể cả ban ngày và ban đêm):

- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa không quá 3.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô: Tối đa không quá 6.000 đồng/xe/lần gửi.

- Xe ô tô: Tối đa không quá 30.000 đồng/xe/lần gửi.

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ trông giữ xe

1. Đối với các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện thu dịch vụ trông giữ xe phải nêm yết công khai mức giá tại điểm thu dịch vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2017

Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 31/2003/QĐ-UBT ngày 08/5/2003 về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thong của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có lien quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn do tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Đồng Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký