Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm phê duyệt phương án giá nước và biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến chi phí sử dụng nước sinh hoạt của người dân và các tổ chức hoạt động tại địa bàn nông thôn tỉnh Ninh Thuận, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Huyền.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn.
2. Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân khu vực nông thôn là 8.744 đồng/m³ (mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%). Phương án giá này được xây dựng dựa trên Phương án số 01/PA-TTNSVSMTNTT ngày 20/3/2023 do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận lập.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt (bao gồm cả nước sạch cung cấp chung cho mục đích sinh hoạt và cho các mục đích khác) tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân là khách hàng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác tại khu vực nông thôn; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Đối tượng khách hàng ưu tiên:
- Các hộ dân cư dùng nước sinh hoạt cư trú tại các huyện, xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang được phê duyệt theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội bao gồm: Mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, thương binh loại 1 và thương binh loại 2.
4. Biểu giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt chi tiết (đã bao gồm 5% VAT)
Biểu giá bán lẻ nước sạch được phân chia chi tiết theo nguồn nước thô đầu vào (nước bề mặt từ kênh, hồ, đập... hoặc nước ngầm, nước tự chảy) và theo từng nhóm đối tượng khách hàng sử dụng:
Nguồn nước sạch được xử lý từ nước thô là nước kênh, hồ, đập (nước bề mặt):
- Nhóm 1: Hộ dân cư sử dụng cho mục đích sinh hoạt:
- Mức dưới 10 m³/đồng hồ/tháng (SH1): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 4.900 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 7.000 đồng/m³.
- Mức từ trên 10 đến 20 m³/đồng hồ/tháng (SH2): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 6.100 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 8.700 đồng/m³.
- Mức từ trên 20 đến 30 m³/đồng hồ/tháng (SH3): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 6.700 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 9.600 đồng/m³.
- Mức trên 30 m³/đồng hồ/tháng (SH4): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 7.300 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 10.400 đồng/m³.
- Nhóm 2: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế (công lập và tư nhân), mục đích công cộng phi lợi nhuận (HCSN): Áp dụng mức giá chung là 10.400 đồng/m³.
- Nhóm 3: Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất (SX): Áp dụng mức giá 13.100 đồng/m³.
- Nhóm 4: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ (KD): Áp dụng mức giá 17.400 đồng/m³.
Nguồn nước sạch được xử lý từ nước thô là nước ngầm, nước tự chảy:
- Nhóm 1: Hộ dân cư sử dụng cho mục đích sinh hoạt:
- Mức dưới 10 m³/đồng hồ/tháng (SH1): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 4.000 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 6.100 đồng/m³.
- Mức từ trên 10 đến 20 m³/đồng hồ/tháng (SH2): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 5.200 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 7.800 đồng/m³.
- Mức từ trên 20 đến 30 m³/đồng hồ/tháng (SH3): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 5.800 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 8.700 đồng/m³.
- Mức trên 30 m³/đồng hồ/tháng (SH4): Đối tượng ưu tiên áp dụng mức giá 6.400 đồng/m³; Các đối tượng khác áp dụng mức giá 9.500 đồng/m³.
- Nhóm 2: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế (công lập và tư nhân), mục đích công cộng phi lợi nhuận (HCSN): Áp dụng mức giá chung là 9.500 đồng/m³.
- Nhóm 3: Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất (SX): Áp dụng mức giá 12.200 đồng/m³.
- Nhóm 4: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ (KD): Áp dụng mức giá 16.500 đồng/m³.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Nguyên tắc tính giá: Mức giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt quy định tại quyết định này được tính toán trực tiếp tại chỉ số đồng hồ nước của từng khách hàng sử dụng.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền nước theo đúng đơn giá bán lẻ đã được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này kể từ ngày văn bản có hiệu lực.
- Trách nhiệm giám sát, hướng dẫn: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện thu tiền nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2023/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 95/TTr-SNNPTNT ngày 28 tháng 4 năm 2023; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1741/STC-GCSĐT ngày 15 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án giá và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%): 8.744 đồng/m3 theo Phương án số 01/PA-TTNSVSMTNTT ngày 20/3/2023 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt:
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt (bao gồm cả nước sạch cung cấp chung cho mục đích sinh hoạt và cho mục đích khác) tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân là khách hàng dùng nước cho mục đích sinh hoạt và cho mục đích khác tại khu vực nông thôn; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Đối tượng khách hàng ưu tiên: Các hộ dân cư dùng nước sinh hoạt ở tại các huyện, xã miền núi, đặc biệt khó khăn, bãi ngang được phê duyệt theo quy định hiện hành; Hộ nghèo và đối tượng chính sách (Mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, gia đình liệt sĩ đang hưởng tuất, thương binh loại 1 và loại 2).
d) Biểu giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt cho các nhóm khách hàng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%):
Đơn vị tính giá nước tiêu thụ nước sạch: đồng/m3
| Nhóm khách hàng | Ký hiệu | Nước sạch được xử lý từ nguồn nước thô là nước kênh, hồ, đập,… | Nước sạch được xử lý từ nguồn nước thô là nước ngầm, nước tự chảy | ||
| Đối tượng khách hàng ưu tiên | Các đối tượng khác | Đối tượng khách hàng ưu tiên | Các đối tượng khác | ||
| Nhóm 1: Hộ dân cư |
|
|
|
|
|
| Mức dưới 10 m3 /đồng hồ/tháng | SH1 | 4.900 | 7.000 | 4.000 | 6.100 |
| Từ trên 10 - 20 m3/đồng hồ/tháng | SH2 | 6.100 | 8.700 | 5.200 | 7.800 |
| Từ trên 20 - 30 m3/đồng hồ/tháng | SH3 | 6.700 | 9.600 | 5.800 | 8.700 |
| Trên 30 m3/đồng hồ/tháng | SH4 | 7.300 | 10.400 | 6.400 | 9.500 |
| Nhóm 2: Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận). | HCSN | 10.400 | 9.500 | ||
| Nhóm 3: Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | SX | 13.100 | 12.200 | ||
| Nhóm 4: Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | KD | 17.400 | 16.500 | ||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Mức giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 1 được tính tại đồng hồ nước của khách hàng sử dụng nước.
2. Thời gian áp dụng: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu tiền cung cấp nước cho mục đích sử dụng sinh hoạt theo đơn giá đã được phê duyệt tại
4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu tiền cung cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2023
- 3 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận
- 5 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt, giá nước thô lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước của Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa tại phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 1486/QĐ-UBND năm 2023 về giá nước sạch sinh hoạt giai đoạn năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2023
- 9 Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận
- 11 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt, giá nước thô lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước của Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa tại phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 1486/QĐ-UBND năm 2023 về giá nước sạch sinh hoạt giai đoạn năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu