Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 10/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định chi tiết về chức danh, số lượng cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Văn bản phân định rõ ràng cơ cấu nhân sự theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn tuyển dụng và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể.

- Quy định chức danh và số lượng cán bộ, công chức đối với cấp xã loại 1

Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1, tổng số lượng cán bộ, công chức được bố trí tối đa không quá 25 người (tính cả cán bộ, công chức được tăng cường). Cơ cấu nhân sự được phân bổ chi tiết như sau:

  • Nhóm cán bộ: Gồm 12 người đảm nhiệm 11 chức danh cụ thể:
    • Khối Đảng ủy: 02 người (gồm Bí thư Đảng ủy và Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy).
    • Khối Hội đồng nhân dân: 02 người (gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân).
    • Khối Ủy ban nhân dân: 03 người (gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân và 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP).
    • Khối Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: 05 người (gồm Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam - áp dụng đối với địa phương có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân, và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam).
  • Nhóm công chức: Gồm 13 người đảm nhiệm 07 chức danh chuyên môn:
    • Trưởng công an: 01 người (áp dụng tại những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
    • Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
    • Văn phòng - thống kê: 03 người (trong đó 01 người phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân; 01 người phụ trách cán bộ - công chức, thi đua khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận một cửa; 01 người phụ trách thống kê và Văn phòng Đảng ủy bao gồm cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).
    • Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): 03 người (trong đó 02 người phụ trách địa chính - xây dựng - đô thị hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng; 01 người phụ trách môi trường).
    • Tài chính - kế toán: 01 người.
    • Tư pháp - hộ tịch: 02 người.
    • Văn hóa - xã hội: 02 người (trong đó 01 người phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao; 01 người phụ trách lao động - thương binh - xã hội đối với phường hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em đối với xã, thị trấn).

- Quy định chức danh và số lượng cán bộ, công chức đối với cấp xã loại 2

Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2, tổng số lượng cán bộ, công chức được bố trí tối đa không quá 23 người (tính cả cán bộ, công chức được tăng cường). Cơ cấu nhân sự được quy định như sau:

  • Nhóm cán bộ: Gồm 12 người với các chức danh và phân bổ tương tự như quy định đối với cấp xã loại 1.
  • Nhóm công chức: Gồm 11 người đảm nhiệm 07 chức danh chuyên môn:
    • Trưởng công an: 01 người (áp dụng tại những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
    • Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
    • Văn phòng - thống kê: 02 người (trong đó 01 người phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận một cửa; 01 người phụ trách thống kê và Văn phòng Đảng ủy bao gồm cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).
    • Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): 02 người.
    • Tài chính - kế toán: 01 người.
    • Tư pháp - hộ tịch: 02 người.
    • Văn hóa - xã hội: 02 người (trong đó 01 người phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao; 01 người phụ trách lao động - thương binh - xã hội đối với phường hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em đối với xã, thị trấn).

- Tiêu chuẩn tuyển dụng và công tác hướng dẫn thực hiện

Bên cạnh việc định biên số lượng và chức danh, Quyết định cũng đề ra các yêu cầu về chất lượng nhân sự và công tác phối hợp triển khai:

  • Tiêu chuẩn cán bộ, công chức: Các cán bộ được chuẩn y, phê chuẩn và công chức được tuyển dụng lần đầu bắt buộc phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện thống nhất các nội dung quy định.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan chức năng và thời gian áp dụng pháp luật:

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 908/QĐ-CT ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 10/2010/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 17 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Thực hiện Đề án số 02/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ngày 30 tháng 7 năm 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 02 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:

1. Đối với cấp xã loại 1:

Số lượng không quá 25 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:

a) Đối với cán bộ: 12 người (11 chức danh)

- Đảng ủy: 02 người (02 chức danh):

+ Bí thư Đảng ủy;

+ Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.

- Hội đồng nhân dân: 02 người (02 chức danh):

+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

- Ủy ban nhân dân: 03 người (02 chức danh):

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ).

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: 05 người (05 chức danh):

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (Áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Đối với công chức: 13 người (07 chức danh)

- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

- Chỉ huy trưởng quân sự.

- Văn phòng - thống kê: 03 người.

+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân;

+ 01 phụ trách cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;

+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 03 người.

+ Phụ trách địa chính - xây dựng - đô thị (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng (Đối với xã): 02 người;

+ 01 phụ trách môi trường.

- Tài chính - kế toán: 01 người.

- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.

- Văn hóa - xã hội: 02 người.

+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;

+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).

2. Đối với cấp xã loại 2:

Số lượng không quá 23 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:

a) Đối với cán bộ: 12 người như cấp xã loại 1 (11 chức danh)

b) Đối với công chức: 11 người (07 chức danh)

- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

- Chỉ huy trưởng quân sự.

- Văn phòng - thống kê: 02 người.

+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;

+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 02 người.

- Tài chính - kế toán: 01 người.

- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.

- Văn hóa - xã hội: 02 người.

+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;

+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).

Điều 2. Cán bộ được chuẩn y, phê chuẩn và công chức được tuyển dụng lần đầu phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 908/QĐ-CT ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.

 

 

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 10/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/08/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Võ Văn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2010/QĐ-UBND quy định chức danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký