Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu và chế độ quản lý phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ hoạt động thư viện công cộng, đồng thời bảo đảm quyền lợi tiếp cận văn hóa, tri thức của người dân địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách phí thư viện, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và chế độ quản lý phí thư viện đối với toàn bộ các thư viện thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu, hoặc sử dụng các phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác tại thư viện tỉnh và thư viện cấp huyện.
  • Đơn vị tổ chức thu phí: Bao gồm Thư viện tỉnh Nghệ An và Thư viện các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định về mức thu phí thư viện (Điều 2)

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo cấp quản lý thư viện và độ tuổi của người sử dụng dịch vụ:

  • Tại Thư viện tỉnh Nghệ An:
    • Phí thẻ mượn và thẻ đọc tài liệu dành cho người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 40.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí thẻ mượn và thẻ đọc tài liệu dành cho trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí sử dụng các phòng đọc chuyên biệt (phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm, phòng đọc đặc biệt khác): 100.000 đồng/thẻ/năm.
  • Tại Thư viện cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Mức thu được áp dụng bằng 50% so với mức thu tương ứng của Thư viện tỉnh.
  • Đối với các hoạt động dịch vụ khác: Các dịch vụ như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác mạng thông tin thư viện trong và ngoài nước, lập danh mục tài liệu chuyên đề, cung cấp sản phẩm thông tin theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu trực tiếp hoặc qua bưu điện... không áp dụng mức phí cố định mà thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ, dựa trên sự thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

3. Chính sách miễn, giảm phí thư viện (Điều 2)

Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế và khuyến khích phát triển văn hóa đọc, quyết định đưa ra các quy định nhân văn về miễn, giảm phí:

  • Đối tượng được miễn thu phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
  • Đối tượng được giảm 50% mức phí:
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng, chỉ cần có giấy xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi đối tượng cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
    • Trường hợp một cá nhân vừa thuộc diện ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa là người khuyết tật nặng thì cũng chỉ áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí thư viện.

4. Quy định về chứng từ thu phí (Điều 3)

Công tác thu phí phải đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành:

  • Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn và cấp phát.
  • Việc quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, và Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Khi thực hiện thu phí, đơn vị thu phải cấp biên lai kịp thời cho người nộp. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc sử dụng biên lai không đúng quy định pháp luật.

5. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 4)

Nguồn thu từ phí thư viện được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể nhằm tái đầu tư cho hoạt động thư viện:

  • Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị thu phí được trích giữ lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thư viện.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải thực hiện niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại các địa điểm thu phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu được đúng mục đích và đúng quy định.

6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)

Quyết định quy định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2016/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 15 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 199/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 15 “Quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện đối với các thư viện thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Đối tượng thu phí.

Cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có) của thư viện tỉnh và các thư viện thuộc huyện, thành phố, thị xã.

2.2. Đơn vị thu phí:

a) Thư viện tỉnh Nghệ An;

b) Thư viện các huyện, thành phố, thị xã.

Điều 2. Mức thu, đối tượng miễn thu, giảm thu.

1. Mức thu:

a) Thư viện tỉnh

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 40.000 đồng/thẻ/năm;

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000 đồng/thẻ/năm;

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 100.000 đồng/thẻ/năm.

b) Thư viện thành phố, huyện, thị xã: Bằng 50% mức thu đối với Thư viện tỉnh

c) Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu

2. Đối tượng miễn thu.

Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

3. Đối tượng giảm thu.

Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Điều 3. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí

1. Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại các điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 08/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/01/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Lê Minh Thông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký