Giới thiệu chung về Quyết định 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập một biểu giá mới, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu dùng nước sạch được diễn ra minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định tại Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên chịu sự tác động của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định áp dụng đối với việc xác định giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị thuộc địa giới hành chính tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động cung cấp nước sạch hoặc đang sử dụng nước sạch sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực đô thị
Điều 2 quy định chi tiết về mức giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt áp dụng cho từng nhóm đối tượng sử dụng cụ thể. Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Chi tiết biểu giá như sau:
- Hộ dân cư: Áp dụng mức giá 7.900 đồng/m³.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (cả công lập và tư nhân), và các đơn vị phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận: Áp dụng mức giá 10.400 đồng/m³.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 12.600 đồng/m³.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá 14.800 đồng/m³.
- Khu công nghiệp Trảng Bàng: Áp dụng mức giá riêng biệt là 8.200 đồng/m³.
- Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
Theo Điều 3, việc điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt trong các giai đoạn tiếp theo sẽ được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quy định này đảm bảo tính pháp lý, nguyên tắc và phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt được nhất quán với khung giá chung của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Điều 4 quy định cụ thể về thời gian áp dụng và tính kế thừa của văn bản pháp quy:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (về việc sửa đổi khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, nông thôn và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Điều 5 phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh.
- Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh.
- Các cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28 tháng 12 năm 2022 và Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 22 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt.
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực đô thị
| STT | Đối tượng sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) |
| 1 | Hộ dân cư | 7.900 |
| 2 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) | 10.400 |
| 3 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | 12.600 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | 14.800 |
| 5 | Khu công nghiệp Trảng Bàng | 8.200 |
(Mức giá trên là giá bán lẻ và đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm phí nước thải sinh hoạt)
Điều 3. Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi khoản 1 và điểm a khoản 3 điều 1 của Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, đơn vị sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tinh, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh và các cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND về biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, đơn vị sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hồng Lạc, Công ty cổ phần nước sinh hoạt Việt Hồng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Phượng Hoàng, Công ty cổ phần Phát triển đô thị và nông thôn Sông Đà, Công ty cổ phần nước sạch Thanh An và Doanh nghiệp tư nhân nước sạch Lâm Tới trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
- 3 Quyết định 3052/QĐ-UBND năm 2020 về miễn, giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19
- 4 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 5 Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2023 về giá bán buôn nước sạch của Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận
- 7 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn tại Nhà máy nước Hòa Sơn (giai đoạn 1) do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ sản xuất, cung ứng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
- 10 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần nước AquaOne Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Hồng Lạc, Công ty cổ phần nước sinh hoạt Việt Hồng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Phượng Hoàng, Công ty cổ phần Phát triển đô thị và nông thôn Sông Đà, Công ty cổ phần nước sạch Thanh An và Doanh nghiệp tư nhân nước sạch Lâm Tới trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
- 11 Quyết định 3052/QĐ-UBND năm 2020 về miễn, giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19
- 12 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 14 Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2023 về giá bán buôn nước sạch của Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 15 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận
- 16 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 17 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn tại Nhà máy nước Hòa Sơn (giai đoạn 1) do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ sản xuất, cung ứng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- 18 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
- 19 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần nước AquaOne Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang