Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 26/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 11 tháng 5 năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2023) phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp đến chi phí sử dụng nước của người dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thay thế cho Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về giá nước sạch sinh hoạt thuộc phạm vi phân vùng cấp nước do Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận quản lý và cung cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các hộ dân cư sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt; đơn vị trực tiếp cấp nước (Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận); các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiêu thụ và quản lý nước sạch.
- Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân và giá bán buôn
  • Giá tiêu thụ nước sạch bình quân: Được phê duyệt ở mức 9.114 đồng/m³.
  • Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt: Được quy định là 6.000 đồng/m³ (mức giá bán buôn này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Biểu giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt chi tiết (đã bao gồm thuế VAT)

Biểu giá bán lẻ nước sạch được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng khách hàng sử dụng và khối lượng tiêu thụ thực tế như sau:

  • Nhóm 1: Nước sinh hoạt dành cho các hộ dân cư
    • Hộ nghèo và đối tượng chính sách (mức tiêu thụ từ 1m³ đến 5m³/đồng hồ/tháng): Áp dụng hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân là 0,55; đơn giá tương ứng là 5.000 đồng/m³.
    • Hộ dân cư thông thường (mức tiêu thụ từ 1m³ đến 15m³/đồng hồ/tháng): Áp dụng hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân là 0,77; đơn giá tương ứng là 7.000 đồng/m³.
    • Hộ dân cư thông thường (mức tiêu thụ trên 15m³/đồng hồ/tháng): Áp dụng hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân là 1,15; đơn giá tương ứng là 10.500 đồng/m³.
  • Nhóm 2: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
    • Áp dụng cho các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (cả công lập và tư nhân); nước phục vụ cho mục đích công cộng phi lợi nhuận.
    • Đơn giá tính theo thực tế sử dụng với hệ số 1,2; tương đương 10.900 đồng/m³.
  • Nhóm 3: Hoạt động sản xuất vật chất
    • Áp dụng cho các cơ sở, tổ chức có hoạt động sản xuất vật chất.
    • Đơn giá tính theo thực tế sử dụng với hệ số 1,35; tương đương 12.300 đồng/m³.
  • Nhóm 4: Kinh doanh dịch vụ
    • Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.
    • Đơn giá tính theo thực tế sử dụng với hệ số 1,67; tương đương 15.200 đồng/m³.
- Các chính sách ưu đãi và lưu ý đặc biệt về giá nước
  • Áp dụng giá cho hộ nghèo và đối tượng chính sách: Đối với các hộ nghèo (phải có sổ chứng nhận) và các đối tượng chính sách (bao gồm: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, gia đình liệt sỹ đang hưởng trợ cấp tuất, thương binh và bệnh binh loại 1 và loại 2), nếu sử dụng vượt quá định mức 5m³/tháng thì phần khối lượng vượt mức này sẽ được tính theo giá nước sinh hoạt của hộ dân cư thông thường.
  • Chính sách thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất: Nhằm thực hiện chủ trương ưu đãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư vào tỉnh Ninh Thuận, đối với các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng khối lượng nước sạch lớn, Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận được phép xem xét giảm hệ số tính giá so với mức đã được phê duyệt nhằm khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản xuất.
  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá bán lẻ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
  • Địa điểm tính giá: Mức giá quy định tại quyết định này là giá cung cấp tính tại đồng hồ nước của các đối tượng sử dụng ký hợp đồng mua bán nước trực tiếp với Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận.
  • Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận có trách nhiệm tổ chức thu tiền nước sạch sinh hoạt theo đúng đơn giá đã được phê duyệt.
  • Trách nhiệm giám sát: Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện thu tiền nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2023.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2023/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 11 tháng 5 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1131/TTr-SXD ngày 13 tháng 4 năm 2023; Văn bản thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch số 589/STC-GCSĐT ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Giám đốc Sở Tài chính; báo cáo thẩm định số 895/BC-STP ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt thuộc phạm vi phân vùng cấp nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các hộ dân cư sử dụng nước sạch sinh hoạt.

b) Đơn vị cấp nước.

c) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận.

1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân là 9.114 đồng/m3

2. Biểu giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt:

Số TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Lượng nước sạch sử dụng/ tháng

Hệ số tính giá tối đa so với bình quân

Đơn giá
(đồng/m3)

Mức (m3/đồng hồ/tháng)

Ký hiệu

Nhóm 1

Sinh hoạt các hộ dân cư nghèo và đối tượng chính sách

Từ 1m3 đến 5m3

SH1

0,55

5.000

Sinh hoạt các hộ dân cư

Từ m3 đến 15m3

SH2

0,77

7.000

Sinh hoạt các hộ dân cư

Trên 15m3

SH3

1,15

10.500

Nhóm 2

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

Theo thực tế sử dụng

HCSN

1,2

10.900

Nhóm 3

Hoạt động sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

SX

1,35

12.300

Nhóm 4

Kinh doanh dịch vụ

Theo thực tế sử dụng

KD

1,67

15.200

- Giá tiêu thụ nước sạch các hộ dân cư nghèo và đối tượng chính sách sử dụng phần khối lượng lớn hơn 5m3 tính như giá sinh hoạt hộ dân cư.

Hộ nghèo (có sổ) và đối tượng chính sách như: bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, gia đình liệt sỹ đang hưởng tuất, thương bệnh binh loại 1 và 2.

- Giá tiêu thụ nước sạch trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Để đảm bảo chủ trương ưu đãi cho đối tượng sử dụng nước sản xuất kinh doanh, thu hút kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: Đối với các doanh nghiệp có sử dụng khối lượng nước lớn, Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận xem xét giảm hệ số tính giá đã được phê duyệt để động viên, khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

3. Biểu giá bán buôn nước sạch sinh hoạt: 6.000 đồng/m3 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Mức giá được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quyết định này là giá cung cấp tại đồng hồ nước của các đối tượng sử dụng nước ký hợp đồng trực tiếp với Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận.

2. Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu tiền cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt theo đơn giá đã được phê duyệt tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quyết định này.

3. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu tiền cung cấp nước tại Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Đài Phát thanh Truyền hình (thông báo);
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐVP, KTTH, TCDNC;
- Lưu: VT. TL

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Tấn Cảnh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Ninh Thuận

Số hiệu: 26/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Phan Tấn Cảnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2023/QĐ-UBND phê duyệt phương á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký