Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 09/2016/QĐ-UBND TỈNH BẾN TRE

Quyết định 09/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ ngư dân trên địa bàn khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trong quá trình hoạt động thủy sản trên biển, ven biển và hải đảo. Văn bản xác định rõ phạm vi, đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ tài chính, trình tự thủ tục thụ lý hồ sơ và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị liên quan.

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và điều kiện hưởng hỗ trợ

Đối tượng và phạm vi áp dụng:

  • Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre có tàu cá hoạt động thủy sản gặp rủi ro thiên tai trên biển (bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, mưa đá, động đất, sóng thần và các thiên tai khác).
  • Phạm vi chính sách áp dụng hỗ trợ thiệt hại đối với tàu cá (vỏ tàu, máy tàu), ngư cụ và chi phí thực tế phát sinh cho việc trục vớt tàu cá, ngư cụ bị chìm hoặc trôi dạt.
  • Lưu ý: Tổ chức, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự từ nguồn khác sẽ không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này. Những nội dung hỗ trợ ngoài quy định này được áp dụng theo Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg và quy định pháp luật liên quan.

Điều kiện để được xét hỗ trợ:

  • Đối với tổ chức: Có đăng ký kinh doanh và trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với cá nhân: Có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Tàu cá bị thiệt hại đã được đăng ký, đăng kiểm và có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định.
  • Có Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực (đối với tàu đánh bắt) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu làm dịch vụ hậu cần thủy sản).

2. Mức hỗ trợ tài chính chi tiết đối với từng loại thiệt hại

Hỗ trợ chi phí sửa chữa, mua sắm hoặc đóng mới tàu cá (thiệt hại từ 30% giá trị trở lên):

Mức hỗ trợ tính bằng 50% giá trị thiệt hại thực tế nhưng không vượt quá khung trần tối đa căn cứ vào tổng công suất máy chính của tàu:

  • Công suất dưới 20 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 06 triệu đồng.
  • Công suất từ 20 HP đến dưới 50 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 13 triệu đồng.
  • Công suất từ 50 HP đến dưới 90 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng.
  • Công suất từ 90 HP đến dưới 150 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 42 triệu đồng.
  • Công suất từ 150 HP đến dưới 250 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng.
  • Công suất từ 250 HP đến dưới 400 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 85 triệu đồng.
  • Công suất từ 400 HP trở lên: Hỗ trợ tối đa không quá 105 triệu đồng.

Hỗ trợ chi phí thực tế trục vớt tàu cá bị chìm hoặc trôi dạt:

  • Công suất dưới 20 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 02 triệu đồng.
  • Công suất từ 20 HP đến dưới 50 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng.
  • Công suất từ 50 HP đến dưới 90 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng.
  • Công suất từ 90 HP đến dưới 150 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng.
  • Công suất từ 150 HP đến dưới 250 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng.
  • Công suất từ 250 HP đến dưới 400 HP: Hỗ trợ tối đa không quá 45 triệu đồng.
  • Công suất từ 400 HP trở lên: Hỗ trợ tối đa không quá 60 triệu đồng.

Hỗ trợ thiệt hại về ngư cụ (khi thiệt hại từ 30% giá trị trở lên):

Hỗ trợ 50% giá trị thiệt hại thực tế để thực hiện trục vớt, sửa chữa hoặc đầu tư mua sắm ngư cụ mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng.

3. Quy trình, thủ tục đề nghị và thời hạn giải quyết hỗ trợ

Trách nhiệm của chủ tàu/ngư dân bị thiệt hại:

  • Khai báo sự cố tai nạn và thiệt hại với UBND cấp xã nơi đặt trụ sở/đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đơn vị Bộ đội Biên phòng gần nhất.
  • Trong vòng tối đa 60 ngày kể từ ngày kết thúc công tác tìm kiếm cứu nạn, chủ tàu phải lập thống kê thiệt hại và hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ nộp tới cơ quan thẩm quyền.

Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ (01 bộ):

  • Đơn đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai (bản chính theo Phụ lục I).
  • Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực (bản sao chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực đối với tàu từ 20 HP trở lên (bản sao chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • Chứng từ hợp lệ liên quan đến hoạt động cứu hộ, cứu nạn, khắc phục thiệt hại (bản chính, nếu có).
  • Trường hợp bị thất lạc giấy tờ: Phải có giấy cớ mất hoặc văn bản xác nhận đã cấp từ cơ quan quản lý chuyên ngành.

Thủ tục và thời gian thụ lý:

  • Cơ quan tiếp nhận và thẩm định: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố Bến Tre.
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thụ lý tham mưu UBND cấp huyện/thành phố ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hỗ trợ: Phải ra văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc.

4. Nguồn kinh phí và phân công tổ chức thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn vốn chi trả được bảo đảm từ ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh) và các nguồn tài trợ, huy động đóng góp hợp pháp khác từ tổ chức, cá nhân.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn thực hiện; thẩm tra kinh phí hỗ trợ từ các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính; tổng hợp và định kỳ hàng quý, hàng năm báo cáo UBND tỉnh.
  • Sở Tài chính: Chủ trì cân đối ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung kinh phí cho các địa phương; phối hợp trình Bộ Tài chính hỗ trợ vốn.
  • UBND cấp huyện, thành phố: Chỉ đạo tổ chức xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại thực tế; chỉ đạo UBND cấp xã hướng dẫn ngư dân lập hồ sơ; thực hiện quyết định chi trả và báo cáo kết quả định kỳ vào ngày 10/5 và 10/10 hàng năm.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 09/2016/QĐ-UBND có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2016/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 05 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN BIỂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3645/TTr-SNN ngày 21 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có tàu cá hoạt động thủy sản bị thiên tai như: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, mưa đá, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển);

Tổ chức, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ khác tương tự nội dung hỗ trợ này thì không thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ.

2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai trên biển đối với: Tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ; chi phí trục vớt tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ bị chìm, trôi dạt trên biển.

Các nội dung hỗ trợ khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg và những quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Điều kiện hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân có tàu cá hoạt động thủy sản bị thiệt hại do thiên tai được xem xét hỗ trợ phải có các điều kiện sau đây:

1. Có giấy đăng ký kinh doanh và trụ sở làm việc theo quy định (đối với tổ chức), hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

2. Tàu cá đã được đăng ký, đăng kiểm và có đầy đủ hồ sơ theo quy định;

3. Có giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu đánh bắt thủy sản hoặc giấy đăng ký kinh doanh đối với tàu dịch vụ hậu cần.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Tàu cá bị thiệt hại từ 30% giá trị tài sản (máy tàu và vỏ tàu) trở lên

Hỗ trợ chi phí sửa chữa, mua sắm hoặc đóng mới tàu cá thay thế bằng 50% giá trị thiệt hại nhưng tối đa không quá:

a) 06 (sáu) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;

b) 13 (mười ba) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;

c) 25 (hai mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;

d) 42 (bốn mươi hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;

đ) 70 (bảy mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;

e) 85 (tám mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;

g) 105 (một trăm lẻ năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.

2. Chi phí trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt

Hỗ trợ chi phí thực tế trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt nhưng tối đa không quá:

a) 02 (hai) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 mã lực;

b) 05 (năm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực đến dưới 50 mã lực;

c) 10 (mười) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 mã lực đến dưới 90 mã lực;

d) 15 (mười lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực đến dưới 150 mã lực;

đ) 30 (ba mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 150 mã lực đến dưới 250 mã lực;

e) 45 (bốn mươi lăm) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 250 mã lực đến dưới 400 mã lực;

g) 60 (sáu mươi) triệu đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực trở lên.

3. Ngư cụ bị thiệt hại từ 30% giá trị trở lên

Hỗ trợ chi phí trục vớt, sửa chữa, hoặc đầu tư ngư cụ mới bằng 50% giá trị thiệt hại nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai gây ra

Khai báo tai nạn và thiệt hại với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở (đối với tổ chức), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) hoặc khai báo với đơn vị Bộ đội Biên phòng trên địa bàn xã hoặc đơn vị Bộ đội Biên phòng gần nơi bị nạn.

Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc việc tìm kiếm cứu nạn, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai gây ra có trách nhiệm thống kê các thiệt hại và giấy tờ có liên quan, nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại cơ quan có thẩm quyền để được xem xét hỗ trợ.

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và thủ tục, trình tự đề nghị hỗ trợ

1. Cơ quan tiếp nhận và thụ lý hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thụ lý hồ sơ hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Đơn đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển của tổ chức, cá nhân: 01 bản chính (đính kèm Phụ lục I. Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai);

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp khi nộp xuất trình bản chính để đối chiếu;

c) Giấy phép khai thác thủy sản (còn hạn) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp khi nộp xuất trình bản chính để đối chiếu;

d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (còn hạn; chỉ áp dụng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên): 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp khi nộp xuất trình bản chính để đối chiếu;

đ) Chứng từ liên quan đến việc cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả sau tai nạn (nếu có): Mỗi loại chứng từ 01 bản chính.

Trường hợp các loại giấy tờ được cấp (Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá) bị thất lạc, chủ tàu phải có giấy cớ mất hoặc giấy xác nhận đã cấp của cơ quan cấp phát các loại giấy tờ bị thất lạc.

3. Trình tự thực hiện hỗ trợ

a) Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thành phố;

b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thành phố tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức xác minh, thẩm định thiệt hại, xác định tỷ lệ thiệt hại và ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ (đính kèm Phụ lục II. Mẫu Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển).

Thời hạn thực hiện hỗ trợ không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không thực hiện hỗ trợ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Từ nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu và ngân sách tỉnh;

2. Ngoài nguồn ngân sách, các địa phương có thể vận động nguồn tài chính đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, ban ngành có liên quan, hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

b) Chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình, thẩm tra kinh phí hỗ trợ trên địa bàn các huyện, thành phố gửi Sở Tài chính;

c) Tổ chức triển khai, theo dõi tình hình thực hiện, định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Tài chính

a) Chịu trách nhiệm cân đối ngân sách hàng năm và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí kịp thời bổ sung cho các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức thực hiện xác minh, thẩm định, đánh giá thiệt hại, xác định tỷ lệ thiệt hại và quyết định chi hỗ trợ thiệt hại;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn tổ chức, cá nhân có tàu cá hoạt động thủy sản bị thiên tai lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ và nộp tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố để được xem xét hỗ trợ thiệt hại;

c) Định kỳ ngày 10 tháng 5 và ngày 10 tháng 10 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

Bến Tre, ngày ….. tháng ….. năm 20……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI

Kính gửi: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện …………
(hoặc Phòng Kinh tế thành phố)

- Họ và tên chủ tàu (cá nhân hoặc tổ chức): …………………………………………………..…..

- Số Giấy chứng minh nhân dân (hoặc số Giấy đăng ký kinh doanh): ………………..…

………………………………………………………………………………………………...

- Địa chỉ thường trú chủ tàu (hoặc địa chỉ trụ sở làm việc của tổ chức): ……………………..

…………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ……………………………………………………………….…

Đề nghị Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện ……………. (hoặc Phòng Kinh tế thành phố) xem xét hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá có số đăng ký BT-…………-TS, hồ sơ kèm theo gồm:

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số …………………… (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp, khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

2. Giấy phép khai thác thủy sản (còn hạn) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh số ………. (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (còn hạn; chỉ áp dụng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên; 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chụp khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu);

4. Chứng từ liên quan đến việc cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả sau tai nạn (nếu có, mỗi loại chứng từ 01 bản chính) gồm:

……………………………………………………………………………...

 


Xác nhận UBND xã/phường/thị trấn

……… , ngày … tháng … năm 20…
Chủ tàu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN BIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN …………………………..….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /QĐ-UBND

Bến Tre, ngày .... tháng .... năm 20...

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN BIỂN

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ) …………………………..….

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số ………/2015/QĐ-UBND ngày …….. tháng …… năm 20…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển;

Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế thành phố) tại Tờ trình số ……./TTr-PNN ngày……..tháng…….. năm 20…..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh sách chủ tàu được hỗ trợ kinh phí khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển (danh sách đính kèm) với tổng số tiền là: …………………………………

bằng chữ: ……………………...………………………………………………………………….

Nguồn kinh phí hỗ trợ: …………………………………………………..……...…………………

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế thành phố), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có liên quan thực hiện thủ tục giải ngân và quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ngư dân (danh sách đính kèm);
- Sở Nông nghiệp và PTNT;
- CT, các PCT UBND huyện;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2016/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 09/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/02/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2016/QĐ-UBND về chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký