Giới thiệu chung về Quyết định 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng địa lý cụ thể và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017.
- Biểu giá cụ thể dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo đơn vị nghìn đồng trên một héc-ta trong một vụ (1.000 đồng/ha/vụ), phân chia chi tiết theo 3 vùng địa lý và 3 phương thức tưới tiêu như sau:
- Vùng miền núi:
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng trung du:
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Vùng đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Quy định điều chỉnh mức giá trong các trường hợp đặc thù
Đối với các trường hợp tưới tiêu không thuộc điều kiện thông thường, mức giá tối đa được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm so với biểu giá chung nêu trên:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tối đa được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tối đa được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tối đa được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá.
- Trường hợp tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá tối đa cho phần tưới được tính bằng 70%, mức giá tối đa cho phần tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá.
- Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác
- Đối với diện tích đất dùng để trồng mạ, rau, màu, và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây trồng trong vụ đông): Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi tối đa được áp dụng bằng 40% so với mức giá tối đa quy định đối với đất trồng lúa.
- Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
Quy định về việc áp dụng giá, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung cấp dịch vụ được quy định rõ ràng:
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Phạm vi tính giá: Mức giá được tính tại vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Trách nhiệm thông tin, tuyên truyền: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến và công khai rộng rãi các quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ.
- Trách nhiệm niêm yết giá: Các đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai giá dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về giá.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017. Đồng thời, Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/06/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về mức thu thủy lợi phí và tiền nước chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2017/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 20 tháng 04 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá cụ thể (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Vùng miền núi |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Vùng trung du |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
| 3 | Vùng đồng bằng |
|
|
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
|
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.
Điều 2. Điều khoản áp dụng và tổ chức thực hiện:
1. Mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại
2. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài phát thanh truyền hình, Báo Phú Thọ và các phương tiện thông tin đại chúng).
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2017. Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 2 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 3 Quyết định 417/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2 Quyết định 55/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 83/2016/QĐ-UBND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 11 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 12 Quyết định 417/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 3 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 4 Quyết định 417/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 55/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 10 Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 83/2016/QĐ-UBND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 15 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 17 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang