Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng địa lý cụ thể và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017.

- Biểu giá cụ thể dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo đơn vị nghìn đồng trên một héc-ta trong một vụ (1.000 đồng/ha/vụ), phân chia chi tiết theo 3 vùng địa lý và 3 phương thức tưới tiêu như sau:

  • Vùng miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng trung du:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.

- Quy định điều chỉnh mức giá trong các trường hợp đặc thù

Đối với các trường hợp tưới tiêu không thuộc điều kiện thông thường, mức giá tối đa được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm so với biểu giá chung nêu trên:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tối đa được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu giá.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tối đa được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu giá.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tối đa được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu giá.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu giá.
  • Trường hợp tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá tối đa cho phần tưới được tính bằng 70%, mức giá tối đa cho phần tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu giá.

- Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác

  • Đối với diện tích đất dùng để trồng mạ, rau, màu, và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây trồng trong vụ đông): Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi tối đa được áp dụng bằng 40% so với mức giá tối đa quy định đối với đất trồng lúa.

- Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện

Quy định về việc áp dụng giá, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung cấp dịch vụ được quy định rõ ràng:

  • Thuế giá trị gia tăng: Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Phạm vi tính giá: Mức giá được tính tại vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
  • Trách nhiệm thông tin, tuyên truyền: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến và công khai rộng rãi các quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ.
  • Trách nhiệm niêm yết giá: Các đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai giá dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về giá.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2017. Đồng thời, Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/06/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về mức thu thủy lợi phí và tiền nước chính thức hết hiệu lực.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2017/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 20 tháng 04 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

n cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

n cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá cụ thể (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Vùng miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Vùng trung du

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.433

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

3

Vùng đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa.

Điều 2. Điều khoản áp dụng và tổ chức thực hiện:

1. Mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Đồng thời áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

2. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài phát thanh truyền hình, Báo Phú Thọ và các phương tiện thông tin đại chúng).

3. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2017. Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;
- Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp (3b);
- Công báo tỉnh (2b);
- CVP, PCVPTH;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, KTTH2 (H.150b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Thủy

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 10/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Công Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký