Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020

Quyết định 41/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chi tiết mức giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2018 - 2020 (áp dụng thuộc thời kỳ ổn định Ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020). Dưới đây là tóm tắt toàn bộ nội dung quy định chi tiết của văn bản này.

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá cụ thể được tính theo đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ đối với từng vùng và biện pháp công trình như sau:

  • Vùng miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng trung du:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.

Các trường hợp điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá biểu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Tính bằng 40% mức giá biểu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá biểu trên.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt: Giá tính tăng thêm 20% so với mức giá biểu trên.
  • Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá tưới tính bằng 70%, giá tiêu tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên.

2. Giá đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Mức giá áp dụng đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ Đông) được tính bằng 40% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tương ứng.

3. Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm

Mức giá cụ thể được xác định dựa trên hình thức cấp nước (Bơm điện hoặc Hồ đập, kênh cống) như sau:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Hình thức Bơm điện: 1.320 đồng/m3.
    • Hình thức Hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Hình thức Bơm điện: 840 đồng/m3.
    • Hình thức Hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 (hoặc 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm).
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu diện tích canh tác 1 vụ lúa - 1 vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá tính bằng 50% mức giá nêu trên.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu:
    • Hình thức Bơm điện: 1.020 đồng/m3.
    • Hình thức Hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), với giá dịch vụ bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

4. Quy định về tiêu thoát nước, phân vùng và thuế GTGT

  • Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: Áp dụng trừ vùng nội thị, mức giá tiêu thoát nước bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
  • Phân vùng địa bàn: Xác định theo Quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc, bao gồm: 218 xã vùng miền núi, 26 xã vùng trung du và 33 xã vùng đồng bằng.
  • Quy định về Thuế: Tất cả các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nêu trên đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thành, thị cùng các sở, ngành có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai mức giá theo quy định pháp luật.
  • Hiệu lực áp dụng: Quyết định có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
  • Chế độ thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 và Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2018/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 21 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2018-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 294/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định Ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Vùng miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Vùng trung du

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.433

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

3

Vùng đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.646

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.152

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.399

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.

2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.

3. Giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Giá cụ thể theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo Quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc, trong đó: Vùng miền núi: 218 xã; Vùng trung du: 26 xã; Vùng đồng bằng: 33 xã (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

6. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND các huyện thành, thị; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ và các phương tiện thông tin đại chúng khác).

2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 cửa UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp,
Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh (02b);
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, TH2 (H.150b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Hoàng Công Thủy

 

DANH SÁCH

CÁC XÃ VÙNG MIỀN NÚI, VÙNG TRUNG DU, VÙNG ĐỒNG BẰNG THEO QUYẾT ĐỊNH PHÂN VÙNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN DÂN TỘC
(Kèm theo Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT

Huyện, thành, thị

Tổng số xã

Vùng Đồng bằng

 

Vùng Trung du

Vùng Miền núi

Số lượng xã

Tên xã

Số lượng xã

Tên xã

Số lượng xã

Tên xã

1

Thành phố Việt Trì

23

18

Các xã còn lại.

1

Hùng Lô.

4

Hy Cương, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức.

2

Thị xã Phú Thọ

10

4

Hùng Vương, Âu Cơ, Phong Châu, Trường Thịnh.

4

Văn Lung, Hà Lộc, Thanh Minh, Thanh Vinh.

2

Hà Thạch, Phú Hộ.

3

Huyện Lâm Thao

14

11

Các xã còn lại.

0

 

3

Tiên Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng Sơn.

4

Huyện Phù Ninh

19

0

 

3

Vĩnh Phú, Tử Đà, Bình Bộ.

16

Các xã còn lại.

5

Huyện Tam Nông

20

0

 

3

Vực Trường, Hồng Đà, Tam Cường.

17

Các xã còn lại.

6

Huyện Thanh Thủy

15

0

 

4

Đoan Hạ, Đồng Luận, Bảo Yên, Xuân Lộc.

11

Các xã còn lại.

7

Huyện Cẩm Khê

31

0

 

5

Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù.

26

Các xã còn lại.

8

Huyện Yên Lập

17

0

 

0

 

17

Toàn huyện

9

Huyện Thanh Sơn

23

0

 

0

 

23

Toàn huyện

10

Huyện Tân Sơn

17

0

 

0

 

17

Toàn huyện

11

Huyện Thanh Ba

27

0

 

5

Đỗ Xuyên, Đỗ Sơn, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển.

22

Các xã còn lại.

12

Huyện Đoan Hùng

28

0

 

0

 

28

Toàn huyện

13

Huyện Hạ Hòa

33

0

 

1

Vụ Cầu

32

Các xã còn lại.

 

Tổng cộng:

277

33

 

26

 

218

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020

Số hiệu: 41/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Công Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký