Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trong năm 2017.

1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh được xác định là 30.582,36 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 27.067,59 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với 25.182,45 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chiếm 1.266,10 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 483,89 ha; đất trồng cây hàng năm khác chiếm 134,65 ha; đất nông nghiệp khác chiếm 0,50 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.514,77 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế...) chiếm 2.300,29 ha (trong đó đất thủy lợi là 1.606,17 ha, đất giao thông là 631,48 ha); đất ở tại nông thôn chiếm 706,27 ha; đất ở tại đô thị chiếm 94,17 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 61,50 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 45,62 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ chiếm 43,44 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch chiếm 214,31 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Ghi nhận 0 ha (đã đưa toàn bộ diện tích đất vào sử dụng).
  • Đất đô thị (chỉ tiêu quy đổi không tổng hợp vào diện tích tự nhiên): Đạt 2.517,06 ha, tập trung tại thị trấn Thạnh An (1.865,18 ha) và thị trấn Vĩnh Thạnh (651,89 ha).

Diện tích các loại đất trên được phân bổ chi tiết cho 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Vĩnh Thạnh bao gồm: xã Vĩnh Bình, thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Mỹ, xã Vĩnh Trinh, xã Thạnh An, xã Thạnh Tiến, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lợi, xã Thạnh Quới và xã Thạnh Lộc.

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017

Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 62,32 ha, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng cộng 61,55 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) bị thu hồi nhiều nhất với 53,79 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 7,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 0,15 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là thị trấn Vĩnh Thạnh (30,18 ha) và xã Thạnh Mỹ (12,02 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng cộng 0,77 ha. Trong đó bao gồm đất ở tại đô thị (0,43 ha tại thị trấn Vĩnh Thạnh), đất ở tại nông thôn (0,20 ha tại xã Thạnh Quới) và đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,14 ha tại xã Thạnh Quới).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, cụ thể:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 88,01 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 60,34 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 27,29 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là thị trấn Vĩnh Thạnh với 41,54 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 6,60 ha (mỗi xã, thị trấn thực hiện chuyển đổi đều 0,60 ha). Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 5,50 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 1,10 ha.

Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định.

4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng bỏ hoang, không sử dụng.
  • Định kỳ vào quý III hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1004/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trong năm 2017 và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha);

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 731/TTr‑STNMT ngày 27 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:


Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Vĩnh Bình

TT Thạnh An

TT Vĩnh Thạnh

Xã Thạnh Mỹ

Xã Vĩnh Trinh

Xã Thạnh An

Xã Thạnh Tiến

Xã Thạnh Thắng

Xã Thạnh Lợi

Xã Thạnh Quới

Xã Thạnh Lộc

(a)

(b)

(c)

(d)=(1+2+..)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

TỔNG DTTN

(1+2+3)

 

30.582,36

2.086,82

1.865,18

651,89

2.313,91

2.929,16

4.534,14

2.295,85

2.349,71

4.375,84

3.556,52

3.623,35

1

Đất nông nghiệp

NNP

27.067,59

1.776,19

1.651,01

439,58

2.012,12

2.409,02

4.115,31

2.009,02

2.131,51

4.109,18

3.198,22

3.216,42

1.1

Đất trồng lúa

LUA

25.182,45

1.642,16

1.514,09

381,49

1.802,16

2.136,52

3.957,76

1.921,85

2.017,83

3.864,17

2950,54

2.993,89

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

25.182,45

1.642,16

1.514,09

381,49

1.802,16

2.136,52

3.957,76

1.921,85

2.017,83

3.864,17

2950,54

2.993,89

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

134,65

15,08

1,18

4,83

23,95

47,20

0,84

3,74

 

 

3,94

33,90

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.266,10

41,86

126,66

28,87

87,26

84,69

133,61

78,15

108,96

238,08

201,56

136,40

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

483,89

77,10

9,09

24,39

98,26

140,61

23,10

5,28

4,72

6,93

42,18

52,23

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.514,77

310,63

214,16

212,31

301,79

520,14

418,83

286,83

218,20

266,67

358,29

406,94

2.1

Đất quốc phòng

CQP

6,16

1,64

 

4,00

 

0,05

0,10

0,12

0,03

0,12

 

0,10

2.2

Đất an ninh

CAN

6,27

0,10

0,03

4,99

0,11

0,12

0,33

0,11

0,06

0,12

0,19

0,10

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

13,78

0,12

0,20

12,50

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

0,12

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

61,50

4,24

3,29

17,27

2,43

10,15

2,79

11,29

1,27

0,64

5,84

2,28

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.300,29

215,26

133,67

97,46

228,93

294,13

249,35

200,07

150,02

173,70

259,89

297,82

a

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,47

 

0,07

1,06

 

 

0,20

 

 

 

0,15

 

b

Đất cơ sở y tế

DYT

5,46

0,20

0,45

2,73

0,21

0,22

0,52

0,14

0,09

0,17

0,16

0,57

c

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

39,78

3,17

6,47

5,38

3,12

5,41

3,01

1,03

2,94

2,93

3,37

2,95

d

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

9,22

 

 

9,22

 

 

 

 

 

 

 

 

e

Đất cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

f

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

g

Đất giao thông

DGT

631,48

22,48

51,17

44,97

39,16

101,22

101,57

56,67

20,15

38,00

111,42

44,67

h

Đất thủy lợi

DTL

1.606,17

189,23

75,32

32,34

186,28

186,28

143,73

142,23

126,45

132,59

142,74

248,98

k

Đất công trình năng lượng

DNL

2,06

 

 

0,09

 

0,21

 

 

 

 

1,76

 

l

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,41

 

0,06

0,11

0,13

0,02

0,02

 

0,02

 

0,03

0,03

m

Đất chợ

DCH

4,23

0,18

0,13

1,56

0,04

0,77

0,30

 

0,37

 

0,27

0,62

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,19

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

706,27

51,76

 

 

42,47

180,41

142,04

50,00

48,99

67,16

72,20

51,24

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

94,17

 

39,69

54,48

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

15,33

0,34

0,92

9,56

0,59

0,22

0,28

0,34

0,70

0,37

0,80

1,22

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,05

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

45,62

0,27

9,51

 

0,44

0,34

12,78

0,84

6,61

13,05

1,79

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, ND, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

43,44

0,12

3,96

0,50

 

3,68

10,92

1,63

10,40

11,38

0,46

0,39

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2,19

0,93

 

 

 

1,26

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,13

0,12

0,04

 

0,05

0,42

0,12

0,32

 

0,01

 

0,05

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4,08

 

 

0,05

 

0,17

 

 

 

 

 

3,86

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

214,31

35,72

22,85

11,50

26,65

29,07

 

22,00

 

 

16,81

49,70

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

2.517,06

 

1.865,18

651,89

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Vĩnh Bình

Thị trấn Thạnh An

Thị trấn Vĩnh Thạnh

Xã Thạnh Mỹ

Xã Vĩnh Trinh

Xã Thạnh An

Xã Thạnh Tiến

Xã Thạnh Thắng

Xã Thạnh Lợi

Xã Thạnh Quới

Xã Thạnh Lộc

(a)

(b)

(c)

(d)=(1+2+…)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

61,55

4,41

 

30,18

12,02

4,05

1,20

 

0,95

0,09

1,90

6,75

1.1

Đất trồng lúa

LUA

53,79

4,40

 

25,40

11,50

3,70

 

 

0,95

0,09

1,10

6,65

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

53,79

4,40

 

25,40

11,50

3,70

 

 

0,95

0,09

1,10

6,65

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,15

 

 

 

 

 

0,15

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

7,61

0,01

 

4,78

0,52

0,35

1,05

 

 

 

0,80

0,10

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,77

 

 

0,43

 

 

 

 

 

 

0,34

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,20

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,43

 

 

0,43

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,14

 

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Vĩnh Bình

Thị trấn Thạnh An

Thị trấn Vĩnh Thạnh

Xã Thạnh Mỹ

Xã Vĩnh Trinh

Xã Thạnh An

Xã Thạnh Tiến

Xã Thạnh Thắng

Xã Thạnh Lợi

Xã Thạnh Quới

Xã Thạnh Lộc

(a)

(b)

(d)=(1+2+…)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

88,01

5,39

2,12

41,54

13,00

5,31

2,03

1,98

2,16

1,07

5,69

7,73

1.1

Đất trồng lúa

60,34

4,78

0,58

26,51

11,88

4,36

0,38

1,38

1,49

0,47

1,48

7,03

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

60,34

4,78

0,58

26,51

11,88

4,36

0,38

1,38

1,49

0,47

1,48

7,03

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

27,29

0,61

1,15

15,03

1,12

0,95

1,65

0,60

0,67

0,60

4,21

0,70

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

6,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

5,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.


Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.

3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đào Anh Dũng

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vĩnh Thạnh do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 1004/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/04/2017
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1004/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký