Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Đông Giang trong năm 2017. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2017 (Điều 1)

Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đông Giang được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính tại thị trấn Prao và 10 xã (Xã Ba, Xã Tư, Xã A Ting, Xã Jơ Ngây, Xã Sông Kôn, Xã Tà Lu, Xã Za Hung, Xã A Rooi, Xã Mà Cooih, Xã Kà Dăng) như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích phân bổ là 76.526,74 ha. Trong đó, diện tích lớn nhất tập trung tại xã Mà Cooih (16.522,93 ha) và xã Tư (9.069,03 ha). Các loại đất thành phần bao gồm: Đất trồng lúa (1.753,53 ha, với 282,95 ha đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác (1.532,08 ha); Đất trồng cây lâu năm (9.758,76 ha); Đất rừng phòng hộ (36.797,92 ha); Đất rừng đặc dụng (12.372,62 ha); Đất rừng sản xuất (14.251,26 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (27,40 ha) và Đất nông nghiệp khác (33,18 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích phân bổ là 2.714,63 ha. Trong đó, diện tích đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.741,15 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Mà Cooih với 1.020,95 ha). Các chỉ tiêu khác gồm: Đất ở tại nông thôn (233,35 ha); Đất ở tại đô thị (42,02 ha tại thị trấn Prao); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (12,76 ha); Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (56,82 ha); Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (520,36 ha); và các loại đất chuyên dụng khác như đất quốc phòng, an ninh, thương mại dịch vụ, nghĩa trang.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 2.943,83 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Kà Dăng (471,69 ha), xã Jơ Ngây (470,19 ha) và xã Za Hung (455,13 ha).

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2017

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:

  • Đất nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 118,83 ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất (60,07 ha) và đất trồng cây lâu năm (33,31 ha). Địa bàn có diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn nhất là thị trấn Prao (27,83 ha) và xã A Rooi (14,69 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Thu hồi tổng cộng 36,24 ha, phần lớn là đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (29,68 ha) và đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (2,22 ha).
  • Đất chưa sử dụng: Thu hồi 0,53 ha tại xã Ba.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 146,99 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất là đất rừng sản xuất (68,61 ha) và đất trồng cây lâu năm (50,53 ha). Địa bàn thực hiện chuyển đổi nhiều nhất là xã Ba (38,09 ha) và thị trấn Prao (27,83 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,63 ha, tập trung chủ yếu tại thị trấn Prao (1,44 ha) và xã Ba (0,19 ha).

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2017 là 0,53 ha nhằm phục vụ cho mục đích đất phi nông nghiệp, cụ thể là chuyển thành đất ở tại nông thôn (ONT) tại địa bàn xã Ba.

- Trách nhiệm triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang (Điều 2)

Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2017 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, giám sát.
  • Tổ chức thực hiện: Huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiện kế hoạch; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
  • Rà soát dự án treo: Chủ trì rà soát danh mục các dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt và công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện để kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ theo quy định.
  • Báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Đông Giang thực hiện đúng quy định; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các trường hợp phát sinh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)

  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND huyện Đông Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2454/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 10 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 06/02/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam triển khai Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam về bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang tại Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 22/5/2017 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 543/TTr-STNMT ngày 05/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng Diện tích

Diện tích Phân theo đơn vị hành chính

TT Prao

Xã Ba

Xã Tư

Xã A Ting

Xã Jơ Ngây

Xã Sông Kôn

Xã Tà Lu

Xã Za Hung

Xã A Rooi

Xã Mà Cooih

Xã Kà Dăng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất Nông nghiệp

NNP

76.526,74

2.860,61

8.300,40

9.069,03

7.280,52

4.940,12

7.654,35

7.738,70

2.417,06

2.799,74

16.522,93

6.943,28

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.753,53

222,65

109,53

68,08

149,28

162,13

206,85

109,94

148,50

96,66

283,38

196,53

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

282,95

48,27

34,51

2,75

25,54

17,58

18,79

37,28

19,67

54,31

12,09

12,16

1.2

Đất trồng cây HN khác

HNK

1.532,08

200,92

190,83

88,69

181,08

200,63

144,60

127,36

89,09

108,43

78,89

121,56

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9.758,76

904,28

2.546,88

678,90

1.036,80

1.101,63

807,32

676,98

425,92

228,13

1.287,48

64,44

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

36.797,92

342,77

2.661,90

5.625,75

2.460,78

2.439,96

902,21

1.932,62

720,07

1.470,40

13.445,08

4.796,38

1.5

Đất rừng đăc dụng

RDD

12.372,62

-

875,84

1.497,03

1.906,80

-

3.682,82

4.410,13

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

14.251,26

1.182,12

1.880,05

1.103,80

1.543,61

1.034,23

1.909,30

479,59

1.032,32

895,25

1.427,56

1.763,43

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

27,40

7,87

8,42

0,55

2,17

1,54

1,25

2,08

1,16

0,87

0,54

0,95

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

33,18

-

26,95

6,23

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.714,63

186,72

335,53

97,22

165,68

181,51

237,97

60,17

102,80

42,25

1.144,38

160,40

2.1

Đất quốc phòng

CQP

4,26

1,96

-

-

-

-

-

2,30

-

-

-

-

2.2

Đất an ninh

CAN

6,37

6,04

0,09

-

-

-

-

-

-

-

0,24

-

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,53

0,35

0,68

-

-

-

-

-

-

-

0,50

-

2.4

Đất cơ sở SX PNN

SKC

3,89

0,22

3,67

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất SD cho HĐ KS

SKS

11,40

-

11,40

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.741,15

60,85

123,58

26,50

107,87

112,66

145,46

17,80

56,01

15,35

1.020,95

54,12

2.7

Đất có DT lịch sử - văn hóa

DDT

5,27

-

-

-

-

-

4,61

0,05

0,61

-

-

-

2.8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

8,20

5,20

3,00

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

233,35

-

50,21

14,91

20,68

19,83

28,46

10,74

19,59

12,28

34,42

22,23

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

42,02

42,02

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

12,76

7,57

0,22

0,80

0,42

0,52

0,18

0,49

0,59

0,32

1,50

0,15

2.12

Đất xây dựng trụ sở của TCSN

DTS

56,82

17,62

13,93

2,35

1,37

2,61

2,25

0,43

1,45

0,94

12,21

1,66

2.13

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,33

-

0,33

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.14

Đất làm nghĩa trang nghĩa địa

NTD

23,06

3,25

2,85

2,06

2,04

0,73

1,23

1,60

2,12

3,28

2,42

1,48

2.15

Đất sản xuất VLXD, làm ĐG

SKX

34,07

-

20,77

-

1,45

4,14

0,24

-

1,14

-

6,33

-

2.16

Đất khu vui chơi giải trí CĐ

DKV

0,94

0,79

0,15

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

3,34

0,47

1,00

0,37

0,25

0,14

0,26

0,06

0,13

0,08

0,45

0,13

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,38

-

0,27

-

0,01

-

0,10

-

-

-

-

-

2.19

Đất sông ngoài, kênh, rạch, suối

SON

520,36

40,34

98,84

49,68

31,59

40,88

55,18

26,70

21,16

10,00

65,36

80,63

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,55

-

-

0,55

-

-

-

-

-

-

-

-

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

4,54

-

4,54

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2.943,83

40,26

390,57

170,51

264,62

470,19

98,39

455,13

185,38

54,46

471,69

342,63

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng Diện tích

Diện tích Phân theo đơn vị hành chính

TT Prao

Xã Ba

Xã Tư

Xã A Ting

Xã Jơ Ngây

Xã Sông Kôn

Xã Tà Lu

Xã Za Hung

Xã A Rooi

Xã Mà Cooih

Xã Ka Dăng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất Nông nghiệp

NNP

118,83

27,83

13,65

11,46

7,82

5,73

14,25

10,33

14,69

4,51

3,60

4,96

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1,38

0,07

-

-

0,25

-

-

-

0,86

0,10

0,10

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0,17

0,07

-

-

-

-

-

-

-

0,10

-

-

1.2

Đất trồng cây HN khác

HNK

19,49

8,97

0,62

0,20

1,00

0,81

1,50

1,30

2,32

2,77

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

33,31

7,34

9,63

1,20

2,31

1,10

3,14

2,53

4,59

0,47

0,80

0,20

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

4,50

-

-

2,50

-

-

-

-

0,50

-

1,50

-

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

60,07

11,45

3,40

7,56

4,26

3,75

9,61

6,50

6,42

1,16

1,20

4,76

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,08

-

-

-

-

0,07

-

-

-

0,01

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

36,24

22,39

0,19

-

-

-

0,10

0,10

6.34

6,57

0,55

-

2.1

Đất quốc phòng

CQP

3,12

3,12

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất phát triển hạ tầng

DHT

0,32

0,27

-

-

-

-

-

-

0,04

0,01

-

-

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,47

-

-

-

-

-

0,10

0,10

0,21

0,06

-

-

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

0,43

0,43

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,22

1,48

0,19

-

-

-

-

-

-

-

0,55

-

2.6

Đất sông ngoài, kênh, rạch, suối

SON

29,68

17,09

-

-

-

-

-

-

6,09

6,50

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

0,53

-

0,53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng Diện tích

Diện tích Phân theo đơn vị hành chính

TT Prao

Xã Ba

Xã Tư

Xã A Ting

Xã Jơ Ngây

Xã Sông Kôn

Xã Tà Lu

Xã Za Hung

Xã A Rooi

Xã Mà Cooih

Xã Kà Dăng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất Nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

146,99

27,83

38,09

11,46

9,27

6,50

14,25

10,33

14,69

4,51

5,10

4,96

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

1,38

0,07

-

-

0,25

-

-

-

0,86

0,10

0,10

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

0,17

0,07

-

-

-

-

-

-

-

0,10

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

21,89

8,97

3,02

0,20

1,00

0,81

1,50

1,30

2,32

2,77

-

-

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

50,53

7,34

26,08

1,20

2,31

1,87

3,14

2,53

4,59

0,47

0,80

0,20

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

4,50

-

-

2,50

-

-

-

-

0,50

-

1,50

-

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

68,61

11,45

8,99

7,56

5,71

3,75

9,61

6,50

6,42

1,16

2,70

4,76

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,08

-

-

-

-

0,07

-

-

-

0,01

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp

PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,63

1,44

0,19

-

-

-

-

-

-

-

-

-

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng Diện tích

Diện tích Phân theo đơn vị hành chính

TT Prao

Xã Ba

Xã Tư

Xã A Ting

Xã Jơ Ngây

Xã Sông Kôn

Xã Tà Lu

Xã Za Hung

Xã A Rooi

Xã Mà Cooih

Xã Kà Dăng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,53

-

0,53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện

DHT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,53

-

0,53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.

3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương.

4. Rà soát những danh mục dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai liên tiếp 3 năm nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ.

5. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Đông Giang triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có).

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Khánh Toàn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 2454/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký